phát triển chương trình
Nội dung Chương trình gồm các dự án như: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết; phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh
UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 1476/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025, tỉnh Bắc Kạn phát triển mới 1.061.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc công bố Văn kiện chương trình quốc gia mới cho Việt Nam Hà Nội, ngày 5 tháng 2 năm 2022 - Ban điều hành Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) vừa phê duyệt Văn kiện chương trình quốc gia mới cho Việt Nam (giai đoạn 2022-2026) với gói tài chính hỗ trợ hơn 120 triệu USD.
Chương trình phát triển kỹ năng. Giảng viên. MC - Nghệ Thuật Dẫn Chương Trình. Trong thời đại công nghệ số và sự phát triển của xã hội hiện nay một lĩnh vực đang rất được quan tâm và dần dần đã khẳng định được
Cụ thể hóa Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2025 và Chương trình phát triển đô thị thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 và định hướng đến 2030; từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Frau Sucht Mann Und Meint Es Ernst. Tải về bản PDF Tải về bản PDF Chương trình giảng dạy thường bao gồm hướng dẫn giúp giáo viên dạy về nội dung và kỹ năng cho học sinh. Một vài chương trình giảng dạy thường bao gồm kế hoạch chung, trong khi một số khác lại khá chi tiết và cung cấp hướng dẫn cho quá trình học tập mỗi ngày. Phát triển chương trình giảng dạy có thể khá khó khăn, đặc biệt là khi sự kỳ vọng khá cao. Bất kể mọi tình huống, điều quan trọng là bạn cần phải bắt đầu với chủ đề chung và từng bước thêm vào nhiều chi tiết hơn. Cuối cùng, bạn nên đánh giá công việc của mình để xem liệu bạn có cần phải tiến hành thực hiện thay đổi nào đó hay không. 1 Xác định mục tiêu của chương trình giảng dạy. Chương trình giảng dạy của bạn cần phải sở hữu chủ đề cũng như mục tiêu rõ ràng. Chủ đề cần phải phù hợp với độ tuổi của học sinh và môi trường giảng dạy.[1] Nếu bạn được yêu cầu phải thiết kế chương trình cho khóa học, bạn nên tự hỏi bản thân về mục tiêu chung của khóa học. Tại sao mình lại dạy tài liệu này? Sinh viên của mình cần phải biết điều gì? Sinh viên sẽ rút ra được bài học gì? Ví dụ, trong khi phát triển khóa học hè về viết lách cho học sinh phổ thông, bạn cần phải suy nghĩ về kiến thức mà bạn muốn họ nhận được từ bài học. Mục tiêu tiềm năng có thể là hướng dẫn sinh viên cách để viết nên một vở kịch độc diễn. Giáo viên thường đã được giao sẵn chủ đề và không cần phải làm gì nhiều trong bước này. 2Lựa chọn tiêu đề phù hợp. Tùy thuộc vào mục tiêu học tập, viết tiêu đề cho chương trình giảng dạy có thể là quá trình đơn giản hoặc đòi hỏi nhiều suy nghĩ phức tạp hơn. Chương trình giảng dạy cho sinh viên thi lấy bằng GED có thể có tên là "Chương trình Luyện thi GED". Tuy nhiên, chương trình được thiết kế cho trẻ vị thành niên gặp rối loạn ăn uống thường đòi hỏi bạn phải suy nghĩ kỹ lưỡng về tiêu đề thu hút thanh thiếu niên, và đánh vào nhu cầu của chúng. 3Thiết lập mốc thời gian. Bạn nên trò chuyện với người giám sát về lượng thời gian cụ thể trong việc giảng dạy từng khóa học của bạn. Một vài khóa học sẽ kéo dài cả năm trong khi một số khác lại chỉ diễn ra trong một học kỳ. Nếu bạn không phải dạy học trong trường, bạn có thể bắt đầu phân chia chương trình giảng dạy thành từng phần nhỏ. 4 Tìm hiểu về lượng kiến thức mà bạn có thể truyền tải trong khoảng thời gian cho phép. Sử dụng sự hiểu biết về sinh viên tuổi, khả năng, và kiến thức riêng của bạn về nội dung để tìm hiểu về lượng thông tin mà bạn có thể truyền tải trong khoảng thời gian cho phép. Bạn không cần phải lập kế hoạch hoạt động ngay lúc này, bạn chỉ cần bắt đầu suy nghĩ về yếu tố khả thi.[2] Cân nhắc về mức độ thường xuyên mà bạn sẽ gặp gỡ sinh viên của mình. Lớp học được tổ chức một hoặc hai lần mỗi tuần sẽ sở hữu kết quả khác biệt với lớp học diễn ra mỗi ngày. Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng bạn đang viết chương trình sân khấu. Sự khác biệt giữa lớp học dài hai giờ đồng hồ nhưng chỉ diễn ra một lần mỗi tuần trong vòng ba tuần với lớp học được tổ chức mỗi ngày trong ba tháng sẽ rất đáng kể. Trong ba tuần đó, bạn sẽ chỉ có thể dành 10 phút cho việc diễn kịch. Ngược lại, ba tháng sẽ đủ để bạn sản xuất một tác phẩm hoàn chỉnh. Không phải mọi giáo viên đều phải áp dụng bước này. Trường tiểu học thường tuân theo tiêu chuẩn của nhà nước về việc bảo đảm giảng dạy một lượng kiến thức nào đó xuyên số năm học. Học sinh thường sẽ phải thi cuối năm, vì vậy, áp lực hoàn thành tiêu chuẩn sẽ khá cao. 5 Suy nghĩ về danh sách kết quả mà bạn mong muốn. Bạn nên liệt kê danh sách nội dung mà bạn muốn sinh viên học tập và điều mà họ có thể thực hiện vào cuối khóa học. Trong tương lai, sở hữu mục tiêu rõ ràng và có thể phác thảo kỹ năng cũng như kiến thức mà sinh viên học được sẽ rất quan trọng. Không có chúng, bạn sẽ không thể đánh giá sinh viên hoặc đánh giá tính hiệu quả của chương trình giảng dạy.[3] Ví dụ, trong khóa học viết kịch trong dịp hè của bạn, bạn sẽ muốn học sinh hiểu được cách viết nên một màn kịch, phát triển nhân vật toàn diện và xây dựng cốt truyện. Tại Việt Nam, giáo viên thường phải tuân theo tiêu chuẩn giảng dạy của nhà nước về lượng kiến thức mà học sinh tiếp thu vào cuối năm học.[4] 6Tham khảo chương trình giảng dạy có sẵn để tìm kiếm nguồn cảm hứng.[5] Bạn có thể tìm kiếm chương trình giảng dạy trực tuyến đã được phát triển cho lĩnh vực của bạn. Nếu bạn là giáo viên tại một trường học nào đó, bạn có thể hỏi giáo viên khác và người giám sát về chương trình giảng dạy của những năm trước. Có sẵn bài mẫu để tiến hành phát triển chương trình riêng của mình sẽ dễ dàng hơn. Quảng cáo 1Tạo bản mẫu.[6] Chương trình giảng dạy thường được sắp xếp dưới dạng biểu đồ bao gồm không gian riêng cho từng thành phần. Một vài trường học sẽ yêu cầu giáo viên sử dụng bản mẫu tiêu chuẩn, vì vậy, bạn nên xác định xem liệu bạn phải tuân theo những quy định nào. Nếu trường học không có sẵn bản mẫu, bạn có thể tìm trực tuyến hoặc tự mình thiết kế bản mẫu riêng. Phương pháp này sẽ giúp duy trì tính tổ chức và sự gọn gàng cho chương trình giảng dạy của bạn. 2 Xác định từng bài học trong chương trình giảng dạy.[7] Bài học, hoặc đề tài, là chủ đề chính của chương trình giảng dạy. Bạn nên sắp xếp suy nghĩ của mình hoặc tiêu chuẩn của nhà nước thành nhiều phần thống nhất tuân theo trình tự hợp lý. Bài học thường sẽ bao gồm ý tưởng to lớn như tình yêu, hành tinh, hoặc phương trình.[8] Lượng bài học sẽ khác nhau theo từng chương trình và có thể kéo dài từ một đến tám tuần. Đề tài bài học có thể là một từ hoặc một câu văn ngắn. Ví dụ, bài học về phát triển nhân vật có thể được gọi là “Hình thành nhân vật sâu sắc”. 3 Chuẩn bị sẵn sàng cho trải nghiệm học tập phù hợp. Một khi bạn đã sắp xếp bài học, bạn có thể bắt đầu suy nghĩ về loại tài liệu, nội dung, và trải nghiệm mà sinh viên sẽ cần đến để có thể thấu hiểu kiến thức của từng chủ đề. Điều này có thể bao gồm sách giáo khoa mà bạn sử dụng, đoạn văn mà bạn dự định đọc, dự án, thảo luận, và các chuyến đi.[9] Suy nghĩ đến khán giả. Bạn nên nhớ rằng có khá nhiều phương pháp để học sinh đạt được kỹ năng và kiến thức nào đó. Bạn nên cố gắng lựa chọn loại sách, sử dụng công nghệ đa phương tiện, và hoạt động có thể thu hút sinh viên. 4 Viết ra câu hỏi cốt yếu cho từng bài học. Mội bài học đều cần từ 2 – 4 câu hỏi chung cần phải được khám phá một khi bài học kết thúc. Câu hỏi thiết yếu sẽ giúp sinh viên thấu hiểu về phần quan trọng hơn của chủ đề. Loại câu hỏi này thường khá bao quát và không thể được giải đáp trong một tiết học.[10] Ví dụ, câu hỏi cho bài học về phân số của học sinh trung học có thể là “Tại sao sử dụng phép chia không nhất thiết phải khiến mọi con số trở nên nhỏ hơn?”. Câu hỏi cốt yếu cho bài học về sự phát triển nhân vật sẽ là “Bằng cách nào mà quyết định cũng như hành động của một người lại tiết lộ khía cạnh tính cách của họ?”. 5 Thiết lập mục tiêu học tập cho từng bài học. Mục tiêu học tập là kiến thức cụ thể mà sinh viên sẽ phải nắm và có thể áp dụng vào cuối bài học. Bạn đã suy nghĩ về nó đôi chút khi bạn suy tư về ý tưởng cho bài học, bây giờ bạn cần phải nêu chi tiết hơn. Khi bạn viết về mục tiêu học tập của mình, bạn nên giữ lại câu hỏi quan trọng này trong tâm trí. Nhà nước yêu cầu sinh viên phải nắm vững kiến thức nào? Mình muốn học sinh của mình suy nghĩ về chủ đề này như thế nào? Chúng sẽ có khả năng thực hiện điều gì?[11] Thông thường, bạn có thể hình thành mục tiêu học tập từ tiêu chuẩn chung của nhà nước.[12] Sử dụng phương pháp SWBAT - Students will be able to Sinh viên có thể. Nếu bạn cảm thấy bế tắc, bạn nên bắt đầu từng mục tiêu học tập với câu nói “Sinh viên có thể …”. Đây là biện pháp phù hợp cả về kỹ năng lẫn kiến thức về nội dung. Ví dụ, “Sinh viên có thể viết bài phân tích dài hai trang giấy về nguyên do tiềm ẩn của chiến tranh Đông Dương”. Điều này sẽ yêu cầu sinh viên phải biết về thông tin nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Đông Dương và sử dụng nguồn thông tin đó viết bài phân tích. 6 Bao gồm kế hoạch đánh giá. Bạn cần phải đánh giá thành tích của học sinh. Biện pháp này sẽ giúp sinh viên biết liệu họ có nắm vững kiến thức hay không, và nó sẽ giúp giáo viên tìm hiểu xem liệu họ có thành công trong việc truyền tải nội dung. Ngoài ra, sự đánh giá sẽ giúp thầy cô xác định xem nếu họ nên thay đổi chương trình giảng dạy trong tương lai. Có khá nhiều cách để đánh giá thành tích của sinh viên, và quá trình đánh giá cần phải được tiến hành cho từng bài học. Sử dụng phương pháp đánh giá quá trình. Đánh giá quá trình thường là biện pháp đánh giá nhỏ nhặt, không nghiêm trọng để cung cấp thông tin phản hồi về quá trình học tập. Mặc dù phương pháp này thường là một phần của kế hoạch giảng dạy mỗi ngày, bạn có thể thêm chúng vào phần mô tả bài học. Ví dụ bao gồm viết nhật ký, kiểm tra vấn đáp, bài dán hình ảnh, hoặc hồi đáp ngắn bằng văn viết.[13] Dùng phương pháp đánh giá tổng kết. Đánh giá tổng kết diễn ra một khi toàn bộ chủ đề đã được giảng dạy. Biện pháp đánh giá này rất phù hợp khi kết thúc bài học hoặc hoàn thành khóa học. Ví dụ cho phương pháp này là bài thi, bài thuyết trình, bài diễn kịch, bài báo cáo, hoặc hồ sơ thể hiện năng lực của sinh viên.[14] Dạng đánh giá này sẽ xoay quanh việc tập trung vào chi tiết cụ thể để trả lời câu hỏi cốt yếu hoặc thảo luận đề tài lớn hơn. Quảng cáo 1 Sử dụng chương trình giảng dạy để soạn giáo án. Giáo án thường tách biệt khỏi quá trình phát triển chương trình giảng dạy. Mặc dù, nhiều giáo viên thích tự mình viết chương trình giảng dạy riêng, nhưng không nhất thiết phải như vậy. Đôi khi, người viết chương trình dạy học không phải là người sẽ trực tiếp dạy nó. Cho dù là như thế nào, bạn cũng nên nhớ bảo đảm rằng mọi yếu tốđược phác thảo trong chương trình giảng dạy sẽ được sử dụng như hướng dẫn cho việc soạn giáo án.[15] Chuyển thông tin cần thiết từ chương trình giảng dạy vào giáo án. Bao gồm tên gọi, câu hỏi cốt yếu, và mục tiêu bài học mà bạn đang dạy trong suốt tiết học. Bảo đảm rằng mục tiêu của từng tiết học sẽ giúp sinh viên có thể đạt đến mục tiêu bài học. Mục tiêu của từng tiết học được gọi là mục tiêu, hoặc “SWBAT” cũng tương tự như mục tiêu bài học, nhưng cần phải chi tiết hơn. Bạn nên nhớ rằng sinh viên sẽ phải có khả năng hoàn thành mục tiêu khi bài học kết thúc. Ví dụ, “Sinh viên sẽ có thể giải thích bốn nguyên nhân của chiến tranh Đông Dương” là đủ cụ thể để giải quyết trong một tiết học. 2Dạy và quan sát bài học. Một khi bạn đã phát triển chương trình giảng dạy, bạn nên thực hiện nó. Bạn sẽ không thể nào biết được hiệu quả của nó cho đến khi bạn sử dụng nó với giáo viên và sinh viên thật sự. Bạn nên chú ý về cách phản ứng của học sinh với chủ đề, phương pháp giảng dạy, và bài học.[16] 3 Xem xét lại. Bạn cần phải xem lại cách phản ứng của sinh viên trước tài liệu. Điều này có thể diễn ra giữa khóa học, hoặc một khi nó đã kết thúc. Một vài trường học sẽ chờ đợi khoảng một vài năm trước khi tiến hành duyệt lại chương trình giảng dạy, nhưng xem xét lại là điều rất quan trọng, đặc biệt là khi tiêu chuẩn, công nghệ, và sinh viên không ngừng thay đổi.[17] Nêu lên câu hỏi then chốt khi kiểm tra lại chương trình giảng dạy. Có phải học sinh đã đạt đến mục tiêu học tập chung? Liệu sinh viên có thể trả lời câu hỏi cốt yếu? Họ có đạt tiêu chuẩn mà nhà nước đề ra hay không? Họ có sẳn sàng cho việc học tập ngoài lớp học? Nếu không, bạn nên cân nhắc xem lại nội dung, trình tự và phong cách giảng dạy của bạn. Bạn có thể kiểm tra lại bất kỳ một khía cạnh nào trong chương trình giảng dạy, nhưng mọi yếu tố cần phải liên kết với nhau. Bạn nên nhớ rằng bất kỳ một sự xem xét nào mà bạn thực hiện với chủ đề chung cần phải được phản ánh trong các lĩnh vực khác. Ví dụ, nếu bạn thay đổi chủ đề bài học, bạn nên nhớ viết ra câu hỏi thiết yếu, mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá mới.[18] Quảng cáo Về bài wikiHow này Trang này đã được đọc lần. Bài viết này đã giúp ích cho bạn?
Download Free PDFDownload Free PDFPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤCPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤCPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤCPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤCLê Thanh Văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCKHOA SƯ PHẠMBỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊNĐỀ CƯƠNG MÔN HỌCPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC ỞTRƯỜNG PHỔ THÔNGHà Nội, 2014ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC / CHUYÊN ĐỀTÊN MÔN HỌC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNGPHỔ THÔNG1. Thông tin về đơn vị đào tạo-Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN-Khoa Sư phạm-Bộ môn Khoa học tự nhiên2. Thông tin về môn học-Tên môn học Phát triển chương trình môn Sinh học ở trường phổ thông-Mã môn học M5-Môn học bắt buộc / tự chọn Tự chọn-Số lượng tín chỉ 3-Các môn học tiên quyết là một trong các môn học thuộc khối kiến thức M1đến M43. Mục tiêu và chuẩn năng lực góp phần vào chuẩn đầu ra cần hình Mục tiêu chungSinh viên có khả năng phát triển chương trình môn Sinh học khi dạy học ởtrường phổ Chuẩn năng lực Kiến thức-Sinh viên được tìm hiểu các quan điểm tiếp cận khi xây dựng chươngtrình tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển;-Sinh viên được tìm hiểu các khái niệm khung chương trình, chươngtrình khung, chương trình đào tạo, chương trình chi tiết;1Sinh viên được tìm hiểu các bước xây dựng chương trình đào tạo và-phát triển chương trình; Đánh giá một chương Kỹ năngSinh viên có khả năng phân tích, so sánh các kiến thức về xây dựng-chương trìnhSinh viên có khả năng khái quát hóa, tổng hợp các kiến thức về phát-triển chương trình môn Sinh học qua các cấp học nối tiếp Thái độSinh viên có được nhận thức rằng vấn đề xây dựng và phát triển chương-trình là vô cùng quan trọng đối với dạy học Sinh học hiện naySinh viên có khả năng hình thành và phát triển các vấn đề về chương-trình và phát triển trong dạy học Sinh Mục tiêu khácSinh viên có khả năng phát huy khả năng phát triển các chương trình-liến quan trong dạy học sinh Nội dung môn Tóm tắtPhát triển chương trình là một chuyên đề quan trọng của chuyên ngành khoahọc GD. Chuyên đề tập trung giới thiệu và phân tích các quan điểm tiếp cận khi xâydựng chương trình như tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển; cáckhái niệm như khung chương trình, chương trình khung, chương trình đào tạo, chươngtrình chi tiết; các bước xây dựng chương trình đào tạo và phát triển chương trình; đánhgiá một chương trình; chương trình của các cấp học bậc học và đặc điểm của từngchương đề giới thiệu và phân tích chương trình phổ thông tại thời điểm học chuyên đềnhư một chuyên đề thực tiễn và cập nhật. Các loại chương trình phổ thông, phổ thôngphân ban được phân tích và đánh giá cụ thể từng phần. Đặc điểm sách giáo khoa, giáotrình của môn học ở trường phổ thông được trình Nội dung cụ thểThứtự12Mục tiêuNội dungThờiGhilượng7 Trình bàyđược các khái niệmcơ bản về chươngtrình, phát triểnchương Mô tả đượckhung chương trình,chương trình khung,chương trình đàotạo, chương trình chitiết; Hiểu được bảnchất của các So sánh đượccác dạng khungchươngtrình,chương trình khung,chương trình Đánh giá đượcvai trò của các Trình bàyChương 1 Các khái niệm cơ Các khái niệm cơ bản về chương tíntrình và phát triển chương Khung chương trình, chương trìnhkhung, chương trình đào Chương trình chi tiếtChương 2 Các quan điểm tiếp cận khi xây12được các quan điểmdựng chương trình Sinh họcgiờvề chương trình Quan điểm tiếp cận chương trình phổtínthông, phổ thôngthông và phổ thông phân banphân Quan điểm tiếp cận Sách giáo Trình Quan điểm tiếp cận sách tham khảođược quan điểm viếtmôn học ở trường phổ thôngsách giáo khoa, sách3chỉtham khảo môn họcở trường phổ Hiểu đượccác đặc trưng củacác loại Tìm hiểuđược mối liên quancủa chương trình vàsách giáo khoa Phân tích vàđánh giá vai trò củatừng loại Nêu đượcĐịnh hướng tiếp cậnnội 3 Định hướng tiếp cận nội dung,tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển giờchương trình Sinh Trình bày Định hướng tiếp cận nội dung mônchỉđược định hướng họctiếp cận mục Định hướng tiếp cận mục tiêu Mô tả Định hướng tiếp cận phát triển chươnghướng tiếp cận phát trìnhtriển chương Xây dựngđược hệ thống cácmối quan hệ của cácđịnh So sánh4đượccácđịnhhướng tiếp cận trongphát triển vai trò của cácđịnh hướng tiếp cậnvà phát triển Mô tả được Chương 4 Qui trình xây dựng chương 13nguyên tắc xây dựng trình, đào tạo và phát triển chương trình giờchương trìnhSinh Trình bàyđược các bước xâydựng và phát triểnchương Mô tả được nguyên tắc xây dựng chỉchương Các bước xây dựng và phát triểnchương Các vấn đề về đào tạo liên quan đếnIV. A3. Nêu được chương trìnhcác vấn đề về đàotạo liên quan đếnchương Hiểu đượccác nguyên tắc xâydựng và phát triểnchương trình Mô hình hóađược các bước xâydựng và phát triểnchương vai trò của việcxây dựng và pháttriển chương trìnhSinh học bậc THPT5. Phương pháp, hình thức dạy Phân bổ thời lượng theo hình thức dạy họcLý thuyết 20Thực hành/làm việc nhóm 10Hướng dẫn tự học, nghiên cứu Các phương pháp dạy học chủ yếuThuyết trình, làm việc nhóm, thí nghiệm6. Học liệu Tài liệu chính- Bộ Giáo dục và Đào tạo 2003. Chương trình sinh học. Nhà xuất bản Giáo dục- Bộ Giáo dục và Đào tạo 2006. Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh học. Nhà xuất bảnGiáo Tài liệu tham khảo- Ngô Văn Hưng chủ biên 2010, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năngmôn sinh học 11. Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá6Tính chấtHình thứccủa nộiMục đích kiểm tradung kiểmTrọng sốtraĐánh giáthườngLý thuyếtxuyênBài tập cáLý thuyếtnhânBài tậpnhómBàitậplớn họckỳBài kiểmtra giữakỳBài thihết mônKiểm tra kiến thức từng bài học, thông qua cácbài thi nhỏ5%Kiểm tra kiến thức tổng hợp sau mỗi nội dung,bài thi viết cá nhân5%Kỹ năngKiểm tra hoạt động trao đổi nhóm, bài thuhoạch nhóm10%Lý thuyếtKiểm tra kiến thức tổng hợp một số nội dung,bài thi viết10%Kiểm tra chất lượng giữa kì, bài tiểu luận10%Năng lực vận dụng, giải thích…. các vấn đề60%và kỹ năngvà kỹ năngLý thuyếtvà kỹ năngTổng hợpcủa thực tiễn bằng kiến thức chuyên môn vàđưa ra được giải pháp hiệu quả thông quanghiên cứu+ Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, KT – ĐGHoàn thiện bài tập theo yêu cầu về hình thức, nội dung và mục đích của kiểm tra NHIỆM KHOACHỦ NHIỆM BỘ MÔNKý và ghi rõ họ tênKý và ghi rõ họ tênTS. Tôn Quang Mai Văn Hưng7
Download Free PDFDownload Free PDFphát triển chương trình đào tạo đại họcphát triển chương trình đào tạo đại họcphát triển chương trình đào tạo đại họcphát triển chương trình đào tạo đại họcthanh van mai
69% found this document useful 13 votes10K views41 pagesDescriptionNội dung bài giảng môn phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thôngCopyright© © All Rights ReservedAvailable FormatsPDF, TXT or read online from ScribdShare this documentDid you find this document useful?69% found this document useful 13 votes10K views41 pagesNội dung bài giảng môn phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thôngDescriptionNội dung bài giảng môn phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thôngFull description PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG Mã học phần CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CTGD VÀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PT CTGD I. CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC a. Khái niệm Chương trình giáo dục là một thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình giáo dục, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục. Về cơ bản, hiện nay chương trình giáo dục được xem như là tập hợp các mục tiêu và giá trị có thể được hình thành ở người học thông qua các hoạt động được kế hoạch hóa và tổ chức trong nhà trường, gắn liền với đời sống xã hội. Mức độ đạt các mục tiêu ấy là thể hiện tính hiệu quả của một chương trình giáo dục. Có thể nói, Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra . Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002. Như vậy, những thành phần cơ bản của một chương trình giáo dục có thể là - Mục tiêu xây dựng mô hình nhân cách người học - Chuẩn đầu ra – yêu cầu căn bản và tối thiểu về kết quả cuối cùng mà người học phải đạt được phẩm chất và năng lực - Nội dung giáo dục những nội dung người học có thể biết, có thể vận dụng trong thực tiễn - Hình thức tổ chức giáo dục trường lớp, quy mô lớp học…. - Phương pháp giáo dục cách thức giảng dạy nội dung giáo dục - Đánh giá kết quả giáo dục Phân theo cấp độ quản lý chương trình có - Chương trình quốc gia - Chương trình địa phương - Chương trình nhà trường Chương trình quốc gia là “bản sơ đồ thiết kế của chương trình giáo dục”, làm cơ sở để xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách thi cử, cấp bằng tốt nghiệp, phát triển học liệu, sách giáo khoa, thiết bị giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý, xây dựng cơ chế tài chính, hành chính trong hệ thống giáo dục. Chương trình giáo dục quốc gia chính là CTGD tổng thể. Chương trình giáo dục tổng thể khung chương trình là phương hướng và kế hoạch khái quát của toàn bộ chương trình GDPT, trong đó quy định những vấn đề chung của GDPT, bao gồm Quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình GDPT và mục tiêu CTGD của từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh cuối mỗi cấp học, các lĩnh vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lượng của từng môn học, định hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào các môn học ở từng cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức đánh giá chất lượng giáo dục của từng môn học, điều kiện tối thiểu của nhà trường để thực hiện được chương trình . Chương trình địa phương chính là CTGD cấp Sở. Chương trình giáo dục cấp Sở là văn bản hướng dẫn việc điều hành, tổ chức chương trình giáo dục cho các nhà trường. CTGD địa phương có vai trò cầu nối, ứng dụng linh hoạt chương trình giáo dục quốc gia và chuẩn địa phương; hướng dẫn cơ bản để phát triển học liệu dạy học tại địa phương. Chương trình nhà trường, là sự phát triển chương trình quốc gia trên cơ sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học... chung. Từ chương trình quốc gia, mỗi trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của trường mình, sẽ đề xuất mục tiêu, sứ mạng và cách thực thi chương trình quốc gia riêng để đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mình. Chương trình khung môn học là khung kế hoạch giáo dục đề cập đến những yếu tố dạy và học cơ bản mang tính quốc gia mà các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân cần phải tuân thủ. Chương trình môn học nêu rõ những định hướng mang tính nguyên tắc cho các hoạt động dạy và học xác định các lĩnh vực học tập cơ bản, trong đó mô tả những kiến thức và các kỹ năng cơ bản mà học sinh cần có, xác định các phẩm chất và thái độ cần hình thành ở học sinh, khẳng định các tuyên bố có tính quốc gia về mức độ của các kiến thức, kỹ năng và thái độ học sinh cần đạt được và phác thảo các hình thức đánh giá ở cấp trường và cấp quốc gia. Trên cơ sở chương trình khung môn học, các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng những chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình của cơ sở giáo dục . Đây là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy của cơ sở giáo dục trong một khóa học phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục. dạy học cho toàn khóa học và cho từng môn học, phần học, chương mục và bài giảng… của cơ sở giáo dục đó. b. Chƣơng trình giáo dục và quá trình dạy học Chương trình giáo dục là nội dung, còn quá trình dạy học là phương tiện , thiết kế chương trình giáo dục là xây dựng kế hoạch cho các hoạt động dạy và học, còn quá trình dạy học là đưa kế hoạch đó vào thực thi; do vậy việc hoạch định thiết kế chương trình giáo dục phải đi trước việc hoạch định, triển khai quá trình dạy học. Mô hình mối quan hệ giữa CTGD và QTDH Chương trình giáo dục và quá trình dạy học là hai thực thể tác động qua lại theo một chu trình liên tục, trong đó thông tin phản hồi là cầu nối quan trọng, gắn kết hai thực thể thành những bộ phận cấu thành của một khối cầu, một chu trình quay vòng liên tục, tạo ra sự hoàn thiện không ngừng của cả hai thực thể. Mô hình này có ngụ ý chương trình giáo dục quy định, hướng dẫn quá trình dạy học; trong quá trình đó chương trình giáo dục luôn nhận thông tin phản hồi từ quá trình dạy học để điều chỉnh mình rồi tác động trở lại quá trình dạy học. Quá trình này diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại và không bao giờ kết thúc. 2. CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC a. Khái niệm Môn học là bộ phận của chương trình học bao gồm những tri thức về mộ t khoa học nhất định. Dựa vào hình thức và tính chất nội dung, môn học được chia làm 3 loại - Môn học lý thuyết là môn học giáo viên sẽ lựa chọn trong nội dung dạy học những vấn đề cốt lõi như khái niệm, định nghĩa, quy luật, đặc trưng, công thức… và tìm các phương pháp phù hợp truyền đạt kiến thức cho học sinh, các vấn đề còn lại giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự học, tự nghiên cứu, đồng thời hướng dẫn các hình thức kiểm tra, đánh giá đối với nội dung môn học. Chương trình giáo dục Quá trình dạy học
phát triển chương trình