bảo hiểm ma chay
Để xảy ra việc nhân viên lập khống hồ sơ bệnh án thanh toán bảo hiểm y tế, 2 phó giám đốc bệnh viện ở Quảng Nam bị kỷ luật. Mới đây, tại kỳ họp thứ 26, Ủy ban Kiểm tra (UBKT) Tỉnh ủy Quảng Nam xem xét, kết luận kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với Đảng
1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm: a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị. b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm
A. Tổ chức có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 35/ 2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.
Bảo Hiểm Cuộc Sống - Bảo Hiểm Công Nghệ Medici InsuranceTham gia hợp tác để được bảo vệ, tiết kiệm và gia tăng thu nhập. - Website : https://baohiemcuocso
Nỗi niềm xin trợ cấp thất nghiệp. TTO - Sáng sớm đầu tuần, khoảng sân chi nhánh Bảo hiểm thất nghiệp TP Thủ Đức (TP.HCM) đông người đến làm thủ tục. Họ lặng lẽ cầm trên tay mẫu đơn đề nghị lãnh trợ cấp với gương mặt âu lo, mong đợi.
Frau Sucht Mann Und Meint Es Ernst.
Bảo hiểm cháy nổ xe ô tô là loại hình bảo hiểm vật chất liên quan trực tiếp đến quyền lợi của chủ phương tiện nếu có rủi ro cháy nổ xảy ra. Do vậy, đây được xem là “loại vacxin đặc biệt” giúp bảo vệ chính túi tiền của người sở hữu xe cơ giới. Để hiểu rõ hơn về hình thức bảo hiểm này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây! Bảo hiểm cháy nổ xe ô tô là gì? Quyền lợi khi tham gia Về cơ bản, bảo hiểm ô tô gồm 5 loại Bảo hiểm dân sự bắt buộc, bảo hiểm vật chất xe ô tô, bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện, bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá. Trong đó, bảo hiểm vật chất ô tô là hình thức bảo hiểm không bắt buộc, còn được gọi là “bảo hiểm thân vỏ xe ô tô”. Khi tham gia loại bảo hiểm này, chủ xe sẽ được công ty bảo hiểm đền bù thiệt hại vật chất xe khi nếu phát sinh tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát như cháy nổ, mất cắp, hư hỏng… Cũng chính vì vậy mà nhiều người quen gọi đây là bảo hiểm cháy nổ xe ô tô. Bảo hiểm cháy nổ ô tô cần thiết với mọi chủ xe Khi tham gia bảo hiểm cháy nổ xe ô tô, nếu không may phát sinh các tình huống bất ngờ và gây ra thiệt hại nặng nề do cháy nổ, chủ phương tiện sẽ được hưởng các quyền lợi như sau Được đền bù tương ứng tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ xe do ảnh hưởng của vụ cháy nổ. Được đền bù những thiệt hại về thân thể, tính mạng đối với lái xe và những người được chuyên chở trên xe. Mức bồi thường bảo hiểm Nếu không may xe ô tô bị hư hỏng do cháy nổ, chủ phương tiện sẽ được bồi thường như sau Bồi thường tổn thất xe Trong phạm vi trách nhiệm, công ty bảo hiểm sẽ lựa chọn hình thức thanh toán chi phí sửa chữa/thay thế bộ phận hư hỏng hoặc trả bằng tiền mặt cho chủ xe. Hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cũng có thể trả cho đơn vị sửa chữa bằng hình thức bảo lãnh cho chủ xe nhằm bù đắp các tổn thất trên cơ sở xác định chi phí sửa chữa, khắc phục hư hỏng có thể phải chi trả. Bồi thường tổn thất bộ phận Nếu số tiền đóng bảo hiểm lớn hơn hoặc bằng giá trị của xe ở thời điểm tham gia bảo hiểm thì chủ xe được đền bù đúng chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất thực tế. Nếu số tiền đóng bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế của chiếc xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì khoản tiền bồi thường được tính theo công thức Thiệt hại thực tế x Tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của chiếc xe được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Nếu không sửa chữa được thì phải thay thế phụ tùng, số tiền thay phụ tùng tối đa không vượt quá giá trị thực tế của nó trên thị trường. Trường hợp trên 50% diện tích xe bị hư hỏng cần phải được sơn lại, doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm cháy nổ xe ô tô phải chịu toàn bộ chi phí bộ phận hoặc sơn lại toàn bộ xe. Mức bồi thường thực tế phụ thuộc vào giá trị hợp đồng, thiệt hại do cháy nổ Bồi thường tổn thất toàn bộ Nếu vụ cháy nổ làm tổn thất trên 75% giá trị thực tế hoặc giá trị sửa chữa của chiếc xe thì người tham gia bảo hiểm sẽ được đền bù bằng hoặc trên 75% giá trị thực tế của xe như đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm không được vượt quá điều khoản đã ký kết. Công ty bảo hiểm có quyền mời công an/cơ quan có thẩm quyền giám định thiệt hại thực tế để xác định mức đền bù phù hợp nhất. Xem thêm Cập Nhật Mới Nhất Về Giá Bảo Hiểm Xe Ô Tô 2 Chiều PVI Chi phí đóng bảo hiểm cháy nổ ô tô Phí đóng bảo hiểm cháy nổ xe ô tô là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải trả cho doanh nghiệp khi mua bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Về mức phí tham gia bảo hiểm, Bộ Tài chính đã quy định cụ thể như sau Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Số % giá trị hợp đồng. Trong đó Số % giá trị hợp đồng bằng 0,3 nếu mức phí bảo hiểm nằm trong khoảng 10 – 50 triệu đồng, trên 50 triệu thì con số này sẽ là 0,45. Lưu ý, mức phí trên chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi tùy thuộc vào từng công ty bảo hiểm nhưng về cơ bản vẫn nằm trong giới hạn mà pháp luật quy định. Tuỳ thuộc vào từng giá trị hợp đồng mà mức phí sẽ khác nhau Những lưu ý khi tham gia bảo hiểm cháy nổ ô tô Khi tham gia bảo hiểm cháy nổ, chủ phương tiện cần chú ý một số điểm sau Chủ xe có quyền thỏa thuận với công ty bảo hiểm về các loại hình bảo hiểm tự nguyện sẽ tham gia bao gồm cả bảo hiểm vật chất – cháy nổ. Mức phí thực tế mà chủ xe phải đóng càng cao thì mức bồi thường, quyền lợi sẽ được đảm bảo càng tốt. Ngược lại, với những hợp đồng bảo hiểm thấp đồng nghĩa ít điều khoản, mức bồi thường và quyền lợi được hưởng sẽ thấp hơn. Chủ phương tiện phải chọn đơn vị uy tín, tìm hiểu kỹ các điều khoản hợp đồng trước khi ký kết để bảo vệ quyền lợi cá nhân, tránh phát sinh các bất lợi sau này. Có thể thấy rằng, bảo hiểm cháy nổ xe ô tô là loại hình bảo hiểm tự nguyện có ý nghĩa quan trọng với mọi chủ xe. Hy vọng, nội dung trên hữu ích cho quá trình tìm kiếm thông tin của bạn đọc, giúp bạn nhanh chóng có được lựa chọn phù hợp để bảo vệ tài sản của mình! Xem thêm Tra Cứu Biển Số Xe Ô Tô Không Cần Số Tem Giấy Chứng Nhận Hiệu Quả
Cơ sở kinh doanh có lẽ là tài sản có giá trị nhất mà bạn có, và bạn có bảo hiểm cháy nổ để bảo hiểm có thể giúp bạn chia sẻ những rủi ro khi không may có sự có xảy ra, chẳng hạn như lửa… Hàng năm, tại Việt Nam, năm 2017 xảy ra vụ cháy, gây thiệt hại hơn hơn tỷ đồng. Chuẩn bị trước cho mọi rủi ro luôn là điều cần thiết – bao gồm biết rõ về các quy định bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất. Hôm nay, MIC sẽ chia sẻ cho bạn mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với các cơ sở kinh doanh bắt buộc tham gia bảo hiểm. Hợp đồng này được ký ngày 14/06/2022 bởi các Bên, gồm BÊN MUA BẢO HIỂM Tên đầy đủ ……………………………………………………………………………. Mã số DN ……………………………………………………………………………. Địa chỉ …………………………………………………………………………………… Do ông, bà ……………………….; Chức vụ ……………………… làm đại diện BÊN BẢO HIỂM Tên đầy đủ CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC Địa chỉ 46 Đường 12, KP5, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, Điện thoại 35174666 Fax 028. 35173366 Tài khoản 2201100545007 tại Ngân hàng Ngân Hàng TM CP Quân Đội – Chi Nhánh Gia Định. Do ông, bà NGUYỄN MẠNH HÙNG; Chức vụ Giám Đốc làm đại diện Căn cứ vào, Bộ luật Dân sự năm 2015 , ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015; Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, ban hành ngày 09-12-2000 và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Các văn bản pháp luật liên quan. Hai Bên đã đồng ý thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng này như sau đây ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA “Quy tắc, điều khoản, điều kiện bảo hiểm” là sự quy định trách nhiệm của Bên bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm về các rủi ro tổn thất, thời gian, không gian bảo hiểm. “Điều khoản mở rộng” hay “Sửa đổi bổ sung” là sự thỏa thuận bằng văn bản được đính kèm với Hợp đồng bảo hiểm nhằm mở rộng hay thu hẹp phạm vi của Hợp đồng. Khi được đính kèm, các điều khoản này sẽ thay thế các điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm. “Số tiền bảo hiểm” là hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa của Bên bảo hiểm đối với mỗi và mọi sự cố trong suốt thời hạn bảo hiểm, được quy định trong Hợp đồng và Giấy chứng nhận bảo hiểm. “Loại trừ” hay “Rủi ro bị loại trừ” là những trường hợp có tổn thất được quy định trong Quy tắc bảo hiểm và sửa đổi bổ sung nhưng không được bảo hiểm. Bên bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất, thiệt hại phát sinh từ những rủi ro bị loại trừ đó. “Mức khấu trừ” là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong trường hợp tổn thất đơn lẻ hoặc một chuỗi các tổn thất có cùng một nguyên nhân. Nếu tổn thất vượt quá mức khấu trừ quy định trong Hợp đồng, Bên bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho Bên được bảo hiểm một khoản bằng số tiền tổn thất thực tế trừ đi mức khấu trừ quy định trong hợp đồng. “Ngày” là ngày dương lịch bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần. Bộ “Hợp đồng bảo hiểm” bao gồm các bộ phận cấu thành không thể tách rời theo thứ tự ưu tiên áp dụng như sau Hợp đồng, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Phụ lục Hợp đồng nếu có; Điều kiện, điều khoản, sửa đổi bổ sung; Quy tắc bảo hiểm; Giấy yêu cầu bảo hiểm Bản thương thảo Hợp đồng nếu có. ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM BẢO HIỂM Đối tượng bảo hiểm Bên bảo hiểm nhận bảo hiểm cho tài sản của Bên mua bảo hiểm xác định trong Danh mục tài sản đính kèm theo quy tắc bảo hiểm và các điều khoản bổ sung quy định tại Điều 3 Hợp đồng bảo hiểm này. Ngành nghề kinh doanh …………………………………………………………. Địa điểm bảo hiểm …………………………………………………………………. ĐIỀU 3. ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM Các Bên tham gia Hợp đồng này thỏa thuận áp dụng điều kiện, điều khoản bảo hiểm sau Điều kiện bảo hiểm “Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc” Theo Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 và Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 của Chính Phủ. Điều khoản sửa đổi bổ sung Điều khoản chi phí dọn dẹp hiện trường sau tổn thất Giới hạn 100,000,000 VNĐ /Vụ và cho cả thời hạn.; Điều khoản về chi phí cứu hỏa và chi phí cho đội cứu hỏa Giới hạn 100,000,000 VNĐ /Vụ và cho cả thời hạn.; Điều khoản về mái che, rèm chắn và bảng hiệu Giới hạn 100,000,000 VNĐ /Vụ và cho cả thời hạn. Điều khoản về địa điểm mới 10% số tiền bảo hiểm, giới hạn 100,000,000 đồng /Vụ và cho cả thời hạn. Điều khoản về chi phí cho việc phá hủy, dọn dẹp và dựng lại hàng rào Giới hạn 100,000,000 đồng /Vụ và cho cả thời hạn. Điều khoản về thanh toán bồi thường tạm ứng Giới hạn 50% giá trị tổn thất ước tính thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo báo cáo giám định. Điều khoản quy định về thông báo tổn thất 15 ngày. Cam kết trực bảo vệ 24 giờ. Tuân thủ quy định về thiết bị PCCC. Các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc theo quy định của hợp đồng tái Điều khoản loại trừ rủi ro khủng bố NMA 2920. Đều khoản lại trừ ô nhiễm, nhiễm bẩn; Điều khoản loại trừ chất amiăng; Điều khoản loại trừ rủi ro do cấm vận quốc tế.. Điều khoản loại trừ bệnh truyễn nhiễm. Điều khoản loại trừ rủi ro tấn công mạng. Các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác được quy định tại Quy tắc bảo hiểm nêu trên. ĐIỀU 4. SỐ TIỀN BẢO HIỂM, PHÍ BẢO HIỂM Số tiền bảo hiểm Số tiền bảo hiểm VND , trong đó TT Tài sản Giá trị tài sản VNĐ Số tiền bảo hiểm VNĐ 1 Theo danh mục tài sản đính kèm Tổng cộng chi tiết theo bảng Danh mục tài sản đính kèm Phí bảo hiểm Tỉ lệ phí bảo hiểm 0,1 % Phí bảo hiểm VNĐ Thuế VAT 200 VNĐ Tổng phí thanh toán VNĐ Bằng chữ Hai triệu hai trăm ngàn đồng Thanh toán phí bảo hiểm Phí bảo hiểm được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Chủ tài khoản CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN Số tài khoản 2201100545007 Tại Ngân hàng Ngân Hàng TM CP Quân Đội – Chi Nhánh Gia Định Số tiền VND; Thời hạn thanh toán Không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, trước ngày 24/06/2022. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực và phí bảo hiểm chưa đến hạn thanh toán mà tổn thất xảy ra thì Bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm nộp toàn bộ tổng số phí bảo hiểm còn lại của Hợp đồng này cho Bên bảo hiểm trong vòng 10 mười ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán phí đến hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng, trước khi Bên bảo hiểm xem xét bồi thường. Bên bảo hiểm có thể xem xét, khấu trừ số phí bảo hiểm còn lại vào giá trị bồi thường khi Bên bảo hiểm bồi thường cho Bên mua bảo hiểm. Trong mọi trường hợp, Bên mua bảo hiểm không thanh toán phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định nêu trên, Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày cuối cùng phải nộp của kỳ phí đến hạn thanh toán. Khi Hợp đồng bảo hiểm đã chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản Điều này, Bên bảo hiểm có thể xem xét chấp thuận khôi phục hiệu lực Hợp đồng với điều kiện Bên mua bảo hiểm thanh toán đầy đủ số phí bảo hiểm đã đến hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng vào tài khoản của Bên bảo hiểm, cụ thể Trường hợp chấp thuận khôi phục hiệu lực Hợp đồng, Bên bảo hiểm có văn bản thông báo cho Bên mua bảo hiểm Hợp đồng được khôi phục hiệu lực kể từ 00h00 phút ngày kế tiếp ngày Bên bảo hiểm nhận được đầy đủ phí đã đến hạn thanh toán. Bên bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất phát sinh trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt. Trường hợp từ chối khôi phục hiệu lực Hợp đồng, Bên bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của Hợp đồng cho Bên mua bảo hiểm. ĐIỀU 5. MỨC KHẤU TRỪ Mức khấu trừ 20 triệu đồng cho mỗi và mọi tổn thất. ĐIỀU 6. THỜI HẠN BẢO HIỂM, HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG Thời hạn bảo hiểm Từ 15 giờ 00 phút ngày 14/06/2022 đến 14 giờ 59 phút ngày 14/06/2023. Hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp sau Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng; Bên mua bảo hiểm không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; Hết thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này; Bên bảo hiểm hoặc Bên mua bảo hiểm đơn phương đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng trước hạn theo các quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm được quy định tại Hợp đồng và các bộ phận cấu thành của Hợp đồng. ĐIỀU 7. GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG Trong trường hợp xảy ra tổn thất, Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo hiểm bằng điện thoại trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra tổn thất và sau đó phải có văn bản thông báo trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xảy ra tổn thất. Đầu mối tiếp nhận Ông/Bà Nguyễn Thế Tân Email tannt SĐT 0902642058 Địa chỉ CTY BH MIC ĐÔNG SÀI GÒN Trong mọi trường hợp, Bên bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất vật chất hay trách nhiệm phát sinh từ tổn thất đó nếu Bên mua bảo hiểm không gửi văn bản thông báo tổn thất trong thời hạn trên. Sau khi nhận được thông báo, Bên bảo hiểm và/hoặc người đại điện của Bên bảo hiểm có mặt tại hiện trường để phối hợp với các bên liên quan ghi nhận hiện trường và ước tính giá trị tổn thất. Bên bảo hiểm có thể tự thực hiện giám định hoặc các bên nhất trí lựa chọn bằng văn bản một trong các tổ chức giám định độc lập tại Phụ lục 01 Hợp đồng này để thực hiện giám định. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu sau Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm; Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm; Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm bản sao; Văn bản giám định của Bên bảo hiểm hoặc người được Bên bảo hiểm ủy quyền; Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất; Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại; Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Bên bảo hiểm. Thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm Khi phát sinh sự kiện bảo hiểm, Bên bảo hiểm thực hiện thanh toán số tiền bồi thường trong thời hạn 30 ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bồi thường theo phương thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Người thụ hưởng số …………………… mở tại Ngân hàng ……………………, trừ trường hợp cần tiến hành xác minh thêm hồ sơ. ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM Quyền của Bên mua bảo hiểm Yêu cầu Bên bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm; Yêu cầu Bên bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này; Đơn phương đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Hợp đồng trước thời hạn theo các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm; Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật. Nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bên bảo hiểm khi mua bảo hiểm; Tạo điều kiện hỗ trợ Bên bảo hiểm hoặc đại diện Bên bảo hiểm tiến hành khảo sát đánh giá đối tượng bảo hiểm trước khi bảo hiểm và trong thời hạn bảo hiểm; Tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành và các quy định khác về hạn chế tổn thất theo Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm quy định tại Hợp đồng này; Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Thông báo ngay lập tức cho Bên bảo hiểm những dấu hiệu có thể làm tăng khả năng xảy ra rủi ro của đối tượng bảo hiểm; Khi tổn thất xảy ra, báo ngay cho cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và các cơ quan có thẩm quyền đến cứu chữa kịp thời và lập biên bản, bảo vệ hiện trường tổn thất đồng thời thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đề phòng và hạn chế tổn thất; Phối hợp với Bên bảo hiểm trong việc giải quyết tổn thất và trong trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Bên bảo hiểm thương lượng với các bên liên quan để giải quyết tổn thất; Trường hợp tổn thất do lỗi của người thứ ba gây ra, Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho Bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng và phải thực hiện ủy quyền, chuyển quyền thu đòi bên thứ ba cho Bên bảo hiểm. Trường hợp Bên mua bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ này hoặc có lỗi làm cho Bên bảo hiểm không thực hiện được việc truy đòi thì Bên bảo hiểm được miễn trả toàn bộ hoặc một phần số tiền bồi thường. Hoàn tất các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới tổn thất làm cơ sở để giải quyết bồi thường theo yêu cầu của Bên bảo hiểm; Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật. ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BẢO HIỂM Quyền của Bên bảo hiểm Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này; Yêu cầu Bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện Hợp đồng này; Từ chối trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này; Yêu cầu Bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất; Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà Bên bảo hiểm đã bồi thường cho Bên mua bảo hiểm do người thứ ba gây ra; Đơn phương đình chỉ, chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này trước hạn và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng theo các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định của Hợp đồng này; Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật. Nghĩa vụ của Bên bảo hiểm Giải thích cho Bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm; Đánh giá rủi ro được bảo hiểm và tư vấn cho Bên mua bảo hiểm các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất; Trong trường hợp xảy ra tổn thất, cử giám định viên hoặc đại lý của mình đến hiện trường tiến hành giám định trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo tổn thất của Bên mua bảo hiểm; Trong trường hợp cần thiết, thay mặt Bên mua bảo hiểm thương lượng với các bên liên quan để giải quyết tổn thất; Hướng dẫn Bên mua bảo hiểm thu thập đầy đủ, cụ thể các yêu cầu lập hồ sơ khiếu nại cần thiết để yêu cầu bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm; Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật. ĐIỀU 10. THỎA THUẬN KHÁC Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, các Bên sẽ giải quyết bằng hình thức thương lượng. Nếu thương lượng không thành, thì sẽ đưa ra Toà án nơi bị đơn đặt trụ sở chính nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân để giải quyết. Các Bên cam kết và đồng ý rằng cho tới ngày ký hợp đồng này chưa có tổn thất nào xảy ra. Hợp đồng bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho các tổn thất xảy ra trước ngày ký hợp đồng. Bên mua bảo hiểm cam kết đã được Bên bảo hiểm giải thích và cung cấp các Điều khoản sửa đổi bổ sung và Quy tắc áp dụng của Hợp đồng này. Các Bên cam kết đã xem xét kỹ, hiểu rõ, chấp nhận và thực hiện đúng toàn bộ nội dung của Hợp đồng này và các Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm kèm theo. Hợp đồng này được làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. BÊN MUA BẢO HIỂM Ký tên, đóng dấu ……………………………. BÊN BẢO HIỂM Ký tên, đóng dấu …………………………….
Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy là loại hình bảo hiểm bồi thường cho hư hỏng, thiệt hại của tài sản khi có rủi ro cháy,nổ. Bảo hiểm này cũng là loại bảo hiểm mà công an phòng cháy chữa cháy bắt các bạn mua. Thông thường, định kỳ 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm công an phòng cháy chữa cháy sẽ xuống kiểm tra tại địa điểm và yêu cầu mọi người phải mua. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Công an phòng cháy chữa cháy kiểm traSố tiền bảo hiểm phòng cháy chữa cháyMức khấu trừ bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ?Thông cáo báo chí về tình hình cháy, nổ tháng 4 năm 2021Quy định về PCCC Đối với hạ tầng kỹ thuật Khuyến cáo của công an phòng cháy chữa cháyQuy chuẩn thiết kế hệ thống pcccXây dựng hệ thống cấp nước chữa cháyNguồn nước phòng cháy chữa cháyd Bố trí trụ nước chữa cháyTriển khai thi công liên quan PCCCNghiệm thu về PCCCPhạt hơn cơ sở vi phạm phòng cháy chữa cháyTình hình cháy nổ năm 2023 và công tác kiểm traTăng cường phòng, chống cháy, nổ trong mùa khôXử lý thành công đám cháy ở trường Tiểu học Yên HoàTư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy liên hệ⭐️ Mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ở đâu ?⭐️ Lưu ý gì về bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ? Vậy công an phòng cháy chữa cháy sẽ kiểm tra những gì của bảo hiểm ? Thông thường thì sau một vài lần nhắc nhở khi xuống kiểm tra thấy cơ sở có mua bảo hiểm phòng cháy là được. Tham khảo thêm bảo hiểm phòng cháy chữa cháy 2022 Xem thêm Cẩm nang Phòng cháy chữa cháy trong gia đình Nếu kiểm tra kỹ hơn thì sẽ kiểm tra một số vấn đề liên quan sâu hơn vào bảo hiểm như số tiền bảo hiểm, mức phí bảo hiểm ,mức khấu trừ bảo hiểm vì trong quy định của nhà nước phải mua tối thiểu như sau Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Số tiền bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản như nhà xưởng ,máy móc thiết bị, hàng hóa, tòa nhà, hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy… tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Tham khảo thêm quy định bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận như sau Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Đối với các tài sản như nhà xưởng ,máy móc thiết bị, tòa nhà, hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Tham khảo thêm Phí bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Đối với các tài sản là hàng hóa Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Mức khấu trừ bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ? Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ trừ cơ sở hạt nhân có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới tỷ đồng Mức khấu trừ bảo hiểm quy định như sau Bảo hiểm PJICO và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ trừ cơ sở hạt nhân có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới tỷ đồng a Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại rủi ro thấp Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này. b Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại cao Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy c Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm phòng cháy chữa cháy quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau Đơn vị tính triệu đồng Số tiền bảo hiểm Mức khấu trừ bảo hiểm Đến 4 Trên đến 10 Trên đến 20 Trên đến 40 Trên đến 60 Trên 100 Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân Bảo hiểm Petrolimex và bên mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận./. Thông cáo báo chí về tình hình cháy, nổ tháng 4 năm 2021 Tháng 4/2021, trong tháng toàn quốc xảy ra 502 vụ cháy và vụ sự cố trong đó 161 vụ cháy theo quy định thống kê và 341 vụ sự cố chạm chập thiết bị điện trên cột điện, trong nhà dân, cháy cỏ, rác và 05 vụ cháy rừng làm chết 13 người, bị thương 09 người; thiệt hại tài sản ước tính 76,64 tỷ đồng và 16,02 ha rừng. Số vụ cháy và sự cố cháy do lực lượng tại chỗ dập tắt là 180/502 vụ chiếm 35,86%. Đáng chú ý, số vụ cháy chủ yếu xảy ra ở khu vực thành thị, chiếm tới chiếm 58,96% tổng số vụ. Trong tháng 4/2021, nổi lên tình hình cháy trong khu dân cư, nhà ở kết hợp kinh doanh gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tập trung tại các đô thị lớn. lưu ý nên mua bảo hiểm Tình hình cháy nổ vẫn phức tạp bất chấp dịch Covid-19 Tình hình cháy tại các cơ sở sản xuất, kho tàng vẫn diễn biến phức tạp, thiệt hại về tài sản do cháy gây ra tập trung chủ yếu tại các loại hình cơ sở này. Về nguyên nhân các vụ cháy, sự cố Đã điều tra làm rõ nguyên nhân 271 vụ chiếm 53,98%, gồm 55 vụ cháy và 216 vụ sự cố, trong đó Do sự cố hệ thống, thiết bị điện 162 vụ chiếm 32,27%, gồm 41 vụ cháy và 121 vụ sự cố; do sơ xuất bất cẩn sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt 45 vụ chiếm 20,52%, gồm 08 vụ cháy và 37 vụ sự cố; do sự cố kỹ thuật 03 vụ chiếm 0,6%; do tai nạn giao thông 01 vụ chiếm 0,2%; do tác động của hiện tượng thiên nhiên 01 vụ chiếm 0,2%; do vi phạm quy định an toàn PCCC 01 vụ chiếm 0,2% và do đốt cỏ, rác 58 vụ chiếm 11,55%. Đang điều tra 231 vụ chiếm 46,02%, gồm 106 vụ cháy và 125 vụ sự cố. như vậy nổi bật lên vẫn là nguyên nhân cháy nổ do chập điện điện nguyên nhân này có thể được bồi thường khi đã mua bảo hiểm . Quy định về PCCC Đối với hạ tầng kỹ thuật Đây là những quy định về PCCC đối với khu đô thị, khu công nghiệp, kinh tế, chế xuất, cụm công nghiệp. Có rất nhiều người chưa quan tâm hoặc cũng chưa biết rõ đến những quy định này của chính Phủ mặc dù nó vẫn đang có hiệu lực áp dụng. Theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ, công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy PCCC của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, thể dục thể thao sau đây viết gọn là các khu chức năng khác khi xây dựng mới, cải tạo phải được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công và chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC trước khi đưa vào sử dụng. Quy định về pccc đối với khhu công nghiệp Đây cũng là một trong những biện pháp nhằm tăng cường quản lý của nhà nước liên quan đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Mục đích chính của những quy định này cũng để người dân, chủ doanh nghiệp được bảo vệ tốt hơn trước những rủi ro nếu đã tuân thủ và thực hiện tốt các quy định. Các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy là hệ thống đường giao thông cho xe chữa cháy có thể di chuyển khi tập luyện hoặc khi có tình huống cháy xảy ra xe có thể tiếp cận được đám cháy, nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà, các hệ thống nước dự phòng phục vụ riêng choh công tác cứu hỏa. Rất nhiều vụ cháy xảy ra nguyên nhân do hệ thống điện Nguồn điện dành cho hệ thống PCCC, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới và giải pháp cứu nạn, hỗ trợ cứu nạn khi có cháy nổ xảy ra. Để chấp hành đúng quy định của pháp luật về PCCC trong đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp cần biết và tổ chức thực hiện một số nội dung sau Khuyến cáo của công an phòng cháy chữa cháy Triển khai lập hồ sơ quy hoạch, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với Khu công nghiệp KCN có quy mô trên 20 ha và tỷ lệ 1/500 đối với các khu còn lại trừ các dự án không thuộc diện bắt buộc phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500, Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức lập quy hoạch phải lập hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi đến cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp tỉnh nơi xây dựng công trình để được xem xét, cho ý kiến về PCCC. Hiện nay, có rất nhiều chủ đầu tư không thực hiện nghiêm những quy định này dẫn đến những vướng mắc về sau liên quan đến thẩm duyệt hệ thống phòng cháy chữa cháy để cơ sở được phép đi vào hoạt động. Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của khu để thực hiện thẩm duyệt thiết kế về PCCC, theo trình tự – Lập hồ sơ thiết kế cơ sở bảo đảm theo quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo thẩm quyền để được góp ý về giải pháp PCCC trừ các công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không bao gồm tiền sử dụng đất; Với trách nhiệm và kinh nghiệm của mình cơ quan chức năng cần tham mưu và đưa ra những phương án tối ưu nhất vừa bảo đảm an toàn đúng quy định vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế nhất cho chủ đầu tư/ doanh nghiệp. – Chủ đầu tư khu công nghiệp cần lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công bảo đảm theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH đã thực hiện góp ý trước đó để thẩm duyệt và cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công; – Thẩm quyền góp ý cơ sở và cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC thuộc về Cục Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện đối với dự án, công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư, cụ thể công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao không phân biệt tổng mức đầu tư; khu du lịch có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên; Khu đô thị tổng mức đầu từ 1000 tỷ đồng trở lên; Khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao tổng mức đầu tư từ 1500 tỷ trở lên; các dự án, công trình còn lại do Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an cấp tỉnh nơi công trình xây dựng thực hiện. Quy chuẩn thiết kế hệ thống pccc Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng hiện nay là – Về quy mô, kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến PCCC của công trình thực hiện theo QCVN 062021/BXD, QCVN 012021/BXD, TCVN 63791998 và tham khảo QCVN 032012/BXD; QCVN 07-012016/BXD phần 1, 4, 5 và phần 8, TCVN 26221995, TCXDVN 332006…. – Về trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống PCCC thực hiện theo TCVN 38902009. Những quy định về đường giao thông cho xe chữa cháy Khi bố trí mạng lưới đường giao thông nội bộ trong các khu, ngoài việc bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của đường, thẩm mỹ và tính kinh tế còn phải đáp ứng các yêu cầu về PCCC như – Bảo đảm tiếp cận đến từng lô đất của công trình; chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5 m, chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua không nhỏ hơn 4,5 m, nền đường được gia cố bằng các vật liệu bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa cháy và thoát nước bề mặt; – Đối với trường hợp bố trí các hồ ao để cho xe chữa cháy hút nước phải có lối tiếp cận và có bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12 m x 12 m với bề mặt bảo đảm tải trọng cho xe chữa cháy. Xây dựng hệ thống cấp nước chữa cháy a Xác định lưu lượng và số đám cháy tính toán đồng thời – Đối với khu dân cư KDC, khu đô thị KĐT tính toán số đám cháy đồng thời theo quy mô dân số đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, thành phố cho công trình hoặc các văn bản khác có liên quan và xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà theo quy định tại Bảng 7 của QCVN 062021/BXD; – Đối với KCN và các khu chức năng khác tính toán số đám cháy đồng thời theo diện tích của công trình lớn nhất và xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà lấy theo lưu lượng của công trình bên trong khu cần lưu lượng lớn nhất, cụ thể Các công trình công nghiệp lấy theo Bảng 9 và Bảng 10 của 062021/BXD, các loại hình công trình khác lấy theo Bảng 8 của 062021/BXD đối với các nhà được ngăn chia bằng tường ngăn cháy thì lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà lấy theo phần nhà, nơi có yêu cầu lưu lượng lớn nhất. Khi trong một khu chức năng có cả 2 loại hình công trình nêu trên thì lưu lượng của khu lấy theo lưu lượng của công trình lớn nhất. Trường hợp chưa xác định được lưu lượng của công trình lớn nhất do chưa xác định được quy mô công trình lớn nhất trong khu thì lựa chọn lưu lượng lớn nhất tại Bảng 10 của QCVN 062021/BXD đối với các khu bên trong có quy hoạch bố trí công trình công nghiệp hoặc Bảng 8 đối với các khu bên trong không quy hoạch bố trí công trình công nghiệp. Khi kết hợp đường ống cấp nước chữa cháy của KDC và cơ sở công nghiệp nằm ngoài KDC thì số đám cháy tính toán đồng thời theo quy định tại Điều của QCVN 062021/BXD. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy b Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà – Tùy theo vị trí địa lý, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước tại địa phương nơi đầu tư xây dựng và điều kiện kinh tế mà lựa chọn phương án thiết kế nguồn cấp nước đến hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cho phù hợp; Nguồn nước phòng cháy chữa cháy – Trường hợp không trang bị trạm bơm cấp nước chứa cháy riêng hệ thống cấp nước ngoài nhà của khu đấu nối trực tiếp vào mạng lưới cấp nước từ nhà máy nước của địa phương chủ đầu tư, tư vấn thiết kế cần phối hợp với đơn vị cấp nước kiểm tra thực tế và xem xét các văn bản, tài liệu có liên quan để bảo đảm lưu lượng cấp đến tại điểm đấu nối phải đáp ứng đồng thời cho cả lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà, nước sinh hoạt và sản xuất của khu; cột áp tại điểm bất lợi nhất trên mạng đường ống cấp nước chữa cháy trong khu phải không nhỏ hơn 10 – Trường hợp trang bị trạm bơm cấp nước chữa cháy riêng + Bơm bảo đảm số lượng, bơm dự phòng phải có thông số kỹ thuật bằng bơm chính; máy bơm chữa cháy chính được nối với hai nguồn điện cấp độc lập 01 nguồn điện lưới và 01 nguồn điện dự phòng. Cho phép máy bơm chữa cháy chính chỉ đấu nối với một nguồn điện nếu máy bơm dự phòng là máy bơm động cơ diesel; Bảo đảm thực hiện đúng để khi có cháy nổ xảy ra thường bị cúp điện các máy bơm khác không sử dụng động cơ điện vẫn hoạt động để cung cấp nước chữa cháy. + Bể chứa nước dự trữ chữa cháy phải được tính toán bảo đảm chứa đủ lượng nước chữa cháy cần thiết. Trường hợp sử dụng bể chứa nước dự trữ chữa cháy kết hợp với sinh hoạt, sản xuất thì thể tích bể phải tính toán theo nguyên tắc cộng dồn bảo đảm cung cấp đủ nước cho PCCC và sinh hoạt, sản xuất trong mọi thời điểm. Thời gian chữa cháy tính tối thiểu là 03 giờ, thời gian lớn nhất để phục hồi nước chữa cháy không lớn hơn 24 giờ đối với KDC và cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C; không lớn hơn 36 giờ đối với cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng D, E; không lớn hơn 72 giờ đối với các KDC và cơ sở nông nghiệp ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều và Điều QCVN 062021/BXD; c Đường ống cấp nước chữa cháy – Đường ống cấp nước chữa cháy được phép sử dụng chung với đường ống cấp nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất; – Hệ thống đường ống nước chữa cháy thường có áp suất thấp, chỉ duy trì áp suất cao khi phù hợp với luận chứng. Đối với đường ống áp suất cao, các máy bơm chữa cháy phải được trang bị phương tiện bảo đảm hoạt động không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy. Áp suất tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa cháy áp suất thấp nằm trên mặt đất khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 Áp suất tự do tối thiểu trong mạng đường ống chữa cháy áp suất cao phải bảo đảm độ cao tia nước đặc không khỏ hơn 20 m khi lưu lượng yêu cầu chữa cháy tối đa và lăng chữa cháy ở điểm cao nhất của tòa nhà. Áp suất tự do trong mạng đường ống kết hợp không khỏ hơn 10 m và không lớn hơn 60 m; – Đường ống cấp nước chữa cháy phải được duy trì áp theo quy định, nếu áp lực nước thường xuyên không đủ cung cấp nước cho các trụ cấp nước chữa cháy thì phải có bộ phận điều khiển máy bơm từ xa bố trí ngay ở trụ cấp nước chữa cháy theo quy định; Không sử dụng, đầu tư loại ống rẻ tiền không đảm bảo chất lượng theo quy định. – Mạng đường ống dẫn nước chữa cháy phải là mạch vòng. Cho phép làm đường ống cụt với các đoạn cấp nước chữa cháy có chiều dài đường ống không lớn hơn 200 m mà không phụ thuộc vào lưu lượng nước chữa cháy yêu cầu; – Phải bố trí 02 đường ống cấp trở lên nối với mạng vòng trục chính của hệ thống. d Bố trí trụ nước chữa cháy – Trụ nước chữa cháy gồm hai loại là trụ nổi và trụ ngầm. Trụ cần bố trí dọc đường xe chạy và cách nhau không vượt quá 150 m. Đối với trụ nổi lắp đặt trên vỉa hè, cạnh đường giao thông phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa trụ nước và tường các ngôi nhà không dưới 5m và cách mép vỉa hè không quá 2,5m, họng lớn của trụ phải quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh trụ nước là 700mm. Trong trường hợp đặc biệt không thể lắp trụ trên vỉa hè, cho phép lắp đặt trụ ngầm đặt trong hố trụ dưới lòng đường nhưng phải bảo đảm hố trụ cách xa các công trình ngầm tối thiểu 0,5m, nắp đậy của hố trụ phải chịu được tải trọng của xe cộ trên 20 tấn. Yêu cầu kỹ thuật của trụ thực hiện theo TCVN 63791998. Giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn khu công nghiệp – Giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn bao gồm việc trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, bố trí điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ thành lập Đội PCCC chuyên ngành và bố trí địa điểm cho đội Cảnh sát PCCC; – Trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới Khu công nghiệp có tổng diện tích lớn hơn 300 ha phải trang bị 03 xe chữa cháy; tổng diện tích lớn hơn 150 ha đến 300 ha phải trang bị 02 xe chữa cháy; tổng diện tích từ 50 ha đến 150 ha phải trang bị 01 xe chữa cháy; tổng diện tích nhỏ hơn 50 ha phải trang bị 01 máy bơm chữa cháy di động theo quy định tại Bảng 6 TCVN 38902009. Đồng thời phải bố trí nhà có mái che để bảo quản các phương tiện này; Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy – Thành lập Đội PCCC chuyên ngành của khu công nghiệp Các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên phải thành lập Đội PCCC chuyên ngành và bố trí các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ lực lượng này Điều 13 Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an; – Đối với khu đô thị, kiểm tra xem xét khoảng cách từ khu đến trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy bảo đảm nằm trong trong bán kính phục vụ tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác theo quy định tại QCVN 012021/BXD, khi chưa bảo đảm cần nghiên cứu bố trí khu đất cho trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC – Sau khi chuẩn bị hồ sơ bảo đảm theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, tùy theo tình hình thực tế tại mỗi đơn vị, địa phương, chủ đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo phân cấp quy định tại Khoản 12 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP bằng một trong các hình thức sau 1Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền; 2Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền; 3Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. Quá trình nộp hồ sơ cần lưu ý các văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó, đồng thời khi nộp hồ sơ cần bổ sung tài liệu chứng minh năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế về PCCC như giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC, chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế đối với chủ trì thiết kế; – Nhận kết quả và nộp phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại Thông tư số 258/2016/TT-BTC và số 47/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. III. Tổ chức thi công, nghiệm thu về PCCC cho khu công nghiệp Triển khai thi công liên quan PCCC – Chỉ được tiến hành thi công hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của các khu sau khi đã được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC; – Đối với hạng mục thi công hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cần lựa chọn nhà thầu thi công và nhà thầu tư vấn giám sát về PCCC có đủ năng lực đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC; – Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về PCCC đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy ảnh hưởng đến một trong các nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP thì lập thiết kế bổ sung bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy và phải được thẩm duyệt các nội dung thay đổi, điều chỉnh trước khi thi công; Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Bảo đảm an toàn về PCCC đối với công trình trong suốt quá trình thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH địa phương nơi có công trình xây dựng sẽ tổ chức kiểm tra an toàn PCCC trong quá trình thi công định kỳ một năm một lần hoặc đột xuất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP; Khi mua sắm, đấu thầu và lắp các phương tiện, trang thiết bị PCCC được quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 136/2020/NĐ-CP như xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, trụ cấp nước chữa cháy… vào công trình, chủ đầu tư cần yêu cầu đơn vị cung cấp, nhà thầu thi công thực hiện kiểm định và cung cấp giấy chứng nhận kiểm định về PCCC, đồng thời kiểm tra việc dán tem kiểm định của một số thiết bị PCCC theo quy định. Nghiệm thu về PCCC Trước khi đưa phần hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của các khu vào sử dụng hoặc trước khi đưa các hạng mục công trình dân dụng, công nghiệp khác nằm trong khu vào sử dụng, chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành phải lập hồ sơ nghiệm thu về PCCC bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi đến cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện thẩm duyệt trước đó để kiểm tra kết quả nghiệm thu và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC. Trường hợp chủ đầu tư vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước về PCCC xử phạt vi phạm hành chính với số tiền đến 100 triệu đồng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Bảo đảm an toàn PCCC khi đưa các khu vào vận hành, sử dụng Sau khi được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC, chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành cần lưu ý thực hiện một số nội dung sau Tập hợp, lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC đối với phần hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của khu; xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha phải thành lập và tổ chức duy trì Đội PCCC chuyên ngành bảo đảm số lượng người theo quy định, đồng thời bố trí các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ lực lượng này định mức trang bị phương tiện PCCC và CNCH cho Đội PCCC chuyên ngành căn cứ Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020. Đối với các khu công nghiệp có trang bị xe chữa cháy phải bảo đảm xe được để trong nhà có mái che nhà xe, luôn nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy, trang bị phương tiện, dụng cụ kèm theo và thực hiện quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an; Đường giao thông nội bộ trong các khu không bố trí barie, vật cản, các kết cấu chặn phía trên ảnh hưởng đến khả năng hoạt động, tiếp cận của lực lượng, phương tiện PCCC; Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà theo quy định tại Điều TCVN 38902009, Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an, trong đó lưu ý Mỗi tuần 1 lần tiến hành vận hành máy bơm chữa cháy chính và dự phòng; kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể phải thường xuyên duy trì mực nước cho PCCC, không sử dụng nguồn nước dự trữ cho chữa cháy để sản xuất và sinh hoạt; Ít nhất 6 tháng một lần kiểm tra độ kín tại các điểm đấu nối, trụ cấp nước chữa cháy, khả năng đóng mở các van…; định kỳ 1 năm một lần tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật bảo đảm hệ thống luôn duy trì lưu lượng và cột áp theo thiết kế được duyệt. Định kỳ một năm một lần hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhà nước về PCCC sẽ tiến hành kiểm tra an toàn về PCCC đối với phần hạ tầng của khu theo quy định tại Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP./. Bảo hiểm Petrolimex- Bảo hiểm PJICO nhận bảo hiểm phòng cháy chữa cháy tại các tỉnh thành phố như sau An Giang ,Bà rịa – Vũng tàu ,Bắc Giang ,Bắc Kạn ,Bạc Liêu ,Bắc Ninh ,Bến Tre ,Bình Định ,Bình Dương ,Bình Phước ,Bình Thuận ,Cà Mau ,Cần Thơ ,Cao Bằng ,Đà Nẵng ,Đắk Lắk ,Đắk Nông ,Điện Biên ,Đồng Nai ,Đồng Tháp ,Gia Lai ,Hà Giang ,Hà Nam ,Hà Nội ,Hà Tĩnh ,Hải Dương ,Hải Phòng ,Hậu Giang ,Hòa Bình ,Hưng Yên ,Khánh Hòa ,Kiên Giang ,Kon Tum ,Lai Châu ,Lâm Đồng ,Lạng Sơn ,Lào Cai ,Long An ,Nam Định ,Nghệ An ,Ninh Bình ,Ninh Thuận ,Phú Thọ ,Phú Yên ,Quảng Bình ,Quảng Nam ,Quảng Ngãi ,Quảng Ninh ,Quảng Trị ,Sóc Trăng ,Sơn La ,Tây Ninh ,Thái Bình ,Thái Nguyên ,Thanh Hóa ,Thừa Thiên Huế ,Tiền Giang ,Thành phố Hồ Chí Minh ,Trà Vinh ,Tuyên Quang ,Vĩnh Long ,Vĩnh Phúc ,Yên Bái ,Thừa Thiên Huế,Tiền Giang,Thành phố Hồ Chí Minh,Trà Vinh,Tuyên Quang,Vĩnh Long,Vĩnh Phúc,Yên Bái. Phạt hơn cơ sở vi phạm phòng cháy chữa cháy 21618 PM 11/17/2022 Trong một tháng, Công an thành phố Hà Nội đã xử phạt hơn cơ sở vi phạm an toàn về phòng cháy chữa cháy, với số tiền gần 29 tỉ đồng. Công an thành phố Hà Nội vừa tổ chức hội nghị sơ kết 1 tháng thực hiện tổng rà soát, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn trên địa bàn. Theo Công an thành phố Hà Nội, sau một tháng tính từ ngày 15-10 đến ngày 12-11 triển khai thực hiện tổng rà soát, kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo chỉ đạo của Bộ Công an và UBND thành phố Hà Nội, tổng số cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn thủ đô là cơ sở tăng cơ sở so với thời điểm ngày 15-10. Cũng trong khoảng thời gian này, lực lượng công an đã kiểm tra cơ sở. Qua đó phát hiện và ban hành quyết định xử phạt với hành vi vi phạm, phạt tiền gần 29 tỉ đồng. mua-bao-hiem-phong-chay-chua-chay-2023 Ngoài ra, công an các cấp đã tham mưu chính quyền địa phương ban hành văn bản kiến nghị, tạm đình chỉ hoạt động 643 cơ sở và đình chỉ hoạt động 339 cơ sở. Phát biểu tại hội nghị, ông Lê Hồng Sơn, phó chủ tịch thường trực UBND thành phố Hà Nội, ghi nhận, biểu dương và đánh giá cao Đảng ủy, Ban giám đốc Công an thành phố đã rất quyết liệt trong công tác tham mưu cho thành phố… trong thực hiện đợt tổng rà soát, kiểm tra phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Ông Sơn yêu cầu UBND cấp huyện, xã và lực lượng công an cần tiếp tục triển khai quyết liệt, thực hiện nghiêm túc các kế hoạch của Bộ Công an và UBND thành phố. Tổ chức giám sát chặt việc chấp hành các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của các cơ sở không đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đại tá Dương Đức Hải – phó giám đốc Công an thành phố Hà Nội – yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng theo chỉ đạo của Bộ Công an, theo tinh thần cuốn chiếu, rà soát đến đâu kiểm tra, xử lý và báo cáo kết quả đến đó. Khi phát hiện cơ sở mới phải lập danh sách, bổ sung ngay chỉ tiêu vào tuần kế tiếp để triển khai thực hiện, xử lý nghiêm đối với 100% hành vi vi phạm về phòng cháy chữa cháy. Cùng với đó, tăng cường công tác tuyên truyền trong đợt tổng rà soát, kiểm tra để tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp… – đại tá Hải nhấn mạnh. Nguồn tuoitre Tình hình cháy nổ năm 2023 và công tác kiểm tra 120515 PM 02/16/2023 Quảng Nam Sau tiếng nổ lớn, xe tải và xe container bốc cháy trong cây xăngSau tiếng nổ lớn, xe tải và xe container đang đậu trong cây xăng Tuyết Mai ở tỉnh Quảng Nam bất ngờ bốc cháy dữ dội. Sáng Công an Xuyên Quảng Nam cho biết trên địa bàn vừa xảy ra vụ cháy xe tải và xe container đang dừng đậu tại cây xăng Tuyết Mai. gia-bao-hiem-phong-chay-chua-chay-2023 Thông tin ban đầu, vào lúc 20 giờ 30 phút tối xe tải BS do ông Nguyễn Quang Bảo 33 tuổi, ở xã Quế Xuân 2, Sơn, Quảng Nam điều khiển, đến trước cây xăng Tuyết Mai ở Phước, Xuyên dừng đậu Trên xe tải lúc này chở hàng tạp hóa. Cạnh xe tải có xe container BS kéo theo rơ moóc BS do tài xế Nguyễn Thế Truyền 34 tuổi, ở xã Quế Xuân 1, Sơn điều khiển, dừng đậu trước đó từ khoảng 14 giờ cùng ngày. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Đến khoảng 3 giờ sáng nay sau tiếng nổ lớn, xe tải BS bất ngờ bốc cháy dữ dội, ngọn lửa nhanh chóng lan qua xe container. Hậu quả, xe tải cháy rụi hoàn toàn, xe container hư hỏng nặng. Nhận tin báo, Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh Quảng Nam huy động nhiều phương tiện cùng hàng chục cán bộ, chiến sĩ đến hiện trường, phối hợp với Công an Xuyên tham gia dập lửa. Đến khoảng 5 giờ sáng, đám lửa cơ bản được dập tắt. Rất may vụ cháy được khống chế kịp thời nên không cháy lan vào cây xăng Tuyết Mai. Vụ cháy không gây thiệt hại về người. gia-bao-hiem-phong-chay-chua-chay-2023 Anh Lê Trung Sơn 30 tuổi, ở xã Duy Phước, Xuyên, nhân viên cây xăng cho biết khi đang trực thì nghe tiếng nổ lớn phía trước cây xăng. Anh chạy ra, phát hiện đầu xe tải bốc cháy, khói nghi ngút nên gọi điện báo chính quyền địa phương và lực lượng chức năng. Tăng cường phòng, chống cháy, nổ trong mùa khô Hiện nay, các tỉnh, thành phía Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng đang vào mùa khô, nắng nóng. Để phòng ngừa các vụ cháy, nổ cũng như hạn chế tối đa thiệt hại về người, tài sản do cháy, nổ, lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy PCCC tỉnh Bình Dương đã chủ động tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn PCCC trong mùa khô, góp phần bảo đảm trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Là địa bàn phát triển có nhiều khu, cụm công nghiệp, để chủ động PCCC trong mùa khô, Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh Bình Dương đã tham mưu Ban Giám đốc Công an tỉnh đề xuất UBND tỉnh và phối hợp với Công an các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến giáo dục pháp luật. gia-bao-hiem-phong-chay-chua-chay-2023 Kiến thức PCCC cho cán bộ, công nhân viên, các hộ kinh doanh và người dân nắm vững các biện pháp PCCC cơ bản, kỹ năng thoát nạn khi xảy ra sự cố cháy, nổ để cảnh báo, nâng cao ý thức của cán bộ và nhân dân trong công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ. Theo Đại úy Phạm Ngọc Thanh – Đội trưởng Đội Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an TP. Thủ Dầu Một, trong thời điểm mùa khô, nguy cơ xảy ra cháy rất cao, nguyên nhân do nhu cầu về sử dụng điện của người dân trong sinh hoạt, các doanh nghiệp sản xuất tăng cao dẫn đến tăng nguy cơ cháy… Do đó, Công an TP. Thủ Dầu Một đã tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở bảo đảm an toàn PCCC. Công ty TNHH White Feathers International Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, thị xã Bến Cát có 100% vốn nước ngoài, chuyên sản xuất mặt hàng bàn ghế da xuất khẩu, do đó công tác PCCC được lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, chủ động trong công tác tự kiểm tra, tự phòng ngừa bảo đảm an toàn PCCC tại cơ sở. Ông Lim Chiew Seng – Tổng Giám đốc Công ty TNHH White Feathers International cho biết, Công ty luôn duy trì đội PCCC cơ sở và tổ chức huấn luyện PCCC thường xuyên, kịp thời khắc phục những tồn tại, thiếu sót, bảo đảm an toàn PCCC trong quá trình hoạt động. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Bên cạnh đó, lực lượng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ cũng đã tăng cường công tác tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng PCCC cơ sở; tổ chức thực tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp, có huy động nhiều lực lượng tham gia, hướng dẫn cơ sở tổ chức thực tập thành thạo các tình huống giả định; bảo đảm lực lượng phương tiện thường trực sẵn sàng chiến đấu, nhanh chóng xử lý kịp thời các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn xảy ra. Ngoài ra, lực lượng PCCC toàn tỉnh đã tổ chức các đoàn kiểm tra an toàn PCCC tại các địa bàn trọng điểm và các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao dễ phát sinh cháy, nổ lớn như Nơi tập trung đông người, vũ trường, karaoke, chung cư, nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, các cơ sở trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp… Xử lý thành công đám cháy ở trường Tiểu học Yên Hoà Sau khi đám cháy được dập tắt, các em học sinh được các giáo viên hướng dẫn đưa trở lại trường học. Vào khoảng 12h, ngày trường Tiểu học Yên Hoà Cầu Giấy, Hà Nội đã xảy ra sự cố cháy nổ. Đám cháy xuất phát từ tầng hầm để xe và lan rộng. gia-bao-hiem-phong-chay-chua-chay-2023 Theo ghi nhận của phóng viên Báo Lao Động, vụ cháy xảy ra vào giữa giờ trưa, thời điểm các em học sinh đang ngủ trưa. Khi phát hiện cháy, có nhiều tiếng hét, học sinh chạy ra khỏi các phòng. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Hiện đám cháy đã kịp thời được dập tắt, nguyên nhân đám cháy đang được lực lượng chức năng làm rõ. Những dãy trọ cấp 4 san sát nhau; những phòng trọ được xây dựng với diện tích nhỏ, chứa nhiều đồ dùng sinh hoạt dễ cháy… nên nguy cơ cháy, nổ luôn rình rập. Chính vì thế, các chủ nhà trọ, người thuê trọ và chính quyền nhiều địa phương đã tích cực quan tâm đến công tác phòng chống cháy, nổ. hị Nguyễn Thị Huyền, đang thuê trọ tại phường Bách Quang TP. Sông Công, cho hay Phòng trọ của tôi chỉ rộng hơn 14m2, lại chứa nhiều đồ dùng như bếp gas, quần áo, một số thiết bị điện. Đề phòng nguy cơ cháy, nổ tôi không để hàng hóa, vật dụng dễ cháy ở gần với nơi đun nấu; không thờ cúng, dự trữ xăng, dầu trong phòng; trước khi đi ra khỏi phòng, tôi đều kiểm tra nơi đun nấu và tắt các thiết bị điện không cần thiết. Còn anh Phạm Cao Nguyên, đang thuê trọ tại xã Điềm Thụy Phú Bình, cho biết Dãy trọ chỗ tôi ở có 20 phòng, mọi người đa phần để xe máy ở ngay trước cửa phòng. Vì thế, mỗi khi bạn bè, đồng nghiệp đến phòng tôi chơi mà có hút thuốc lá tôi thường bảo các bạn ra xa khu trọ để hút nhằm tránh nguy cơ gây cháy. Không chỉ có người thuê trọ mà các chủ nhà trọ cũng đã chủ động quan tâm đến công tác phòng chống cháy, nổ. Gia đình anh Nguyễn Văn Ngọc, TDP Hắng, phường Hồng Tiến TP. Phổ Yên, hiện có 30 phòng trọ, mỗi phòng rộng trung bình 17m2, anh cho người lao động thuê với giá từ 500-900 nghìn đồng/phòng/tháng. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy Từ khi xây dựng đến nay, anh Ngọc đặc biệt quan tâm đến vấn đề phòng cháy. Anh nói Đối với hệ thống điện, tôi đều lắp các thiết bị bảo vệ như cầu chì, rơ le, attomat và thường xuyên kiểm tra, thay thế đường dây dẫn điện đã cũ, hỏng. Đầu năm 2022, tôi trang bị 6 bình chữa cháy và lắp đặt tiêu lệnh, nội quy phòng cháy, chữa cháy tại các dãy trọ. TDP Hắng hiện có 300 hộ dân với nhân khẩu. Do TDP nằm giữa 2 Khu công nghiệp Điềm Thụy và Yên Bình nên người lao động đến đây thuê trọ khá đông. Hiện, TDP có 200 hộ, trên phòng trọ cho thuê, số lao động tạm trú thường xuyên dao động khoảng người. Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy liên hệ CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN Địa chỉLầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Tổng đài1900545455 Điện thoại / 0932377138 Emailpjicosaigon Website Zalo, Viber 0932 Facebook Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ⭐️ Mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ở đâu ? Trả lời Liên hệ văn phòng 61 chi nhánh PJICO gần nhất hoặc PJICO sài gòn 0932377138. ⭐️ Lưu ý gì về bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ? Trả lời Liên hệ bảo hiểm PJICO- 26 năm kinh nghiệm bảo hiểm cả nước.
“Mũ bảo hiểm hãng nào tốt nhất hiện nay?” Có lẽ đây là câu hỏi được nhiều người dùng đặt ra khi mũ bảo hiểm là vật dụng không thể thiếu trong quá trình lưu thông. Cũng bởi vì nhu cầu sử dụng cao nên trên thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm nón không đảm bảo chất lượng. Việc sử dụng những loại mũ kém chất lượng này không chỉ trái với quy định mà còn có thể gây ra nhiều hậu quả về sau. Cùng tìm hiểu mũ bảo hiểm của hãng nào tốt nhất để giúp bạn chọn được một chiếc mũ chính hãng mà giá cả phải chăng nhé! Mũ bảo hiểm là gì? Có bao nhiêu loại mũ bảo hiểm?Showroom 44 Tân Lập 1, Hiệp Phú, Quận 9, Thủ Đức, HCM Mũ bảo hiểm là gì? Các loại mũ bảo hiểm?Mũ bảo hiểm hay còn được gọi là nón bảo hiểm, đây là đồ vật được sử dụng nhằm bảo vệ vùng đầu của người sử dụng trong quá trình tham gia giao thông. Nón bảo hiểm giúp giảm thiểu tối đa những tác động của ngoại lực bên ngoài khi bất ngờ xảy ra va chạm trong quá trình tham gia giao thông. Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều loại mũ bảo hiểm khác nhau từ chất liệu kiểu dáng, thương hiệu cho đến giá thành,... Có nhiều cách giúp ta phân loại chúng như phân loại theo hình dáng thiết kế hay mục đích sử dụng. Dựa theo thiết kế và cấu tạo chúng ta có thể chia mũ bảo hiểm thành nhiều loại như Mũ bảo hiểm ½ đầu Mũ bảo hiểm ½ đầuĐây là loại nón bảo hiểm xe máy được ưa chuộng sử dụng nhất hiện nay. Với quốc gia có lượng người tham gia giao thông bằng xe máy đứng top đầu thế giới thì những chiếc nón nửa đầu này không còn xa lạ. Với thiết kế ½ đầu giúp bạn thoải mái hơn, thoáng mát hơn khi sử dụng trong quá trình tham gia giao thông. Mũ chỉ vừa bao bọc đến phần mép trên của tai vừa tạo cảm giác thông thoáng vừa giúp bạn nghe rõ những âm thanh trên đường. Mũ bảo hiểm ¾ Mặc dù đây là thiết kế mũ bảo hiểm vừa được du nhập vào thị trường Việt Nam không lâu, nhưng với thiết kế cá tính, độc đáo nên những sản phẩm này được khá nhiều người yêu thích, đặc biệt là giới trẻ. Mũ bảo hiểm Fullface Mũ bảo hiểm FullfaceFullface hiện đang là dòng nón bảo hiểm cao cấp hàng đầu hiện nay. Sản phẩm được thiết kế bao bọc kín toàn bộ phần đầu của người tham gia giao thông. Chính vì vậy, nó đảm bảo khả năng bảo vệ vùng đầu của người dùng khi có va chạm xảy ra. Đây cũng là sản phẩm mũ bảo hiểm chuyên nghiệp được các tay đua và phượt thủ chuyên nghiệp ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên bạn cũng sẽ phải bỏ ra một khoản tiền không nhỏ để có thể sở hữu cho mình một chiếc mũ Fullface. Mũ bảo hiểm có kínhCác dòng mũ bảo hiểm được trang bị thêm kính đặc biệt thích hợp với những ai sinh sống tại khu vực nhiều gió bụi hay thường xuyên di chuyển trên các chặng đường dài. Nhờ sự bảo hộ của lớp kính mà bạn sẽ dễ dàng quan sát trong quá trình lái xe, không còn lo lắng vi các vật thể lạ văng vào mắt hay vào mặt. Nên mua mũ bảo hiểm hãng nào tốt nhất?Như đã nói ở trên, bởi vì nhu cầu sử dụng mũ bảo hiểm rất lớn nên trên thị trường cũng xuất hiện vô số hãng mũ bảo hiểm khác nhau. Tuy nhiên chất lượng mỗi loại đều không đồng đều, điều này cũng khiến không ít người dùng còn phân vân, lo lắng. Cùng tham khảo qua những hãng mũ bảo hiểm tốt nhất hiện nay dưới bảo hiểm Andes Mũ bảo hiểm AndesĐây là sản phẩm được sản xuất bởi công ty TNHH Long Huei Việt Nam và ra mắt vào năm 2001. Đây là hãng mũ khá nổi tiếng với chất lượng cao cùng giá thành phù hợp với khả năng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay. Với 20 năm hoạt động và sự hoàn thiện theo thời gian, Andes đã dần chiếm lĩnh thị trường cũng như xây dựng niềm tin trong lòng khách nón ¾ là loại nón phổ biến nhất được thương hiệu Andes sản xuất. Ngoài ra, Andes cũng sản xuất thêm các loại mẫu nón nửa đầu và Fullface khác. Nón bảo hiểm Andes có lớp vỏ được làm từ nhựa ABS bền bỉ, lớp đệm xốp dày dặn chất lượng cao giúp giảm thiểu tối đa các tác động của ngoại lực lên vùng đầu của người dùng. Kết hợp cùng kính chắn gió giúp tránh các vật cản một cách hiệu quả. Những sản phẩm mũ bảo hiểm của Andes có mức giá tương đối mềm từ đến và phù hợp so với nhiều thương hiệu trên thị trường. Mũ bảo hiểm Royal Mũ bảo hiểm RoyalRoyal là thương hiệu nón bảo hiểm được ra mắt vào năm 2008 với 3 phân khúc rõ rệt Phổ thông, Trung cấp và Cao cấp. Bạn có thể tùy chọn sản phẩm có thiết kế và mức giá phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Royal đã cho ra mắt 4 dòng mũ chính là mũ Half Face, mũ Xpeed, Mũ Fullface và mũ Open Face. Mỗi dòng sản phẩm đều mang màu sắc, kiểu dáng đa dạng cùng đường nét thiết kế phá cách, tạo độc đáo riêng cho từng người dùng. Tất cả các dòng sản phẩm của Royal đều có chung một đặc điểm là quy trình sản xuất vô cùng nghiêm ngặt, được kiểm định kỹ càng. Điều này nhằm đảm bảo mỗi sản phẩm trước khi tung ra thị trường đều để đảm bảo sự hoàn hảo trong từng chi tiết. Khách hàng khi đến với thương hiệu Royal đề không cần lo lắng về độ an toàn cũng như tuổi thọ của các sản phẩm. Giá sản phẩm thuộc phân khúc phổ thông dao động từ cho đến đồng. Đối với phân khúc cao cấp, thiết kế đặc biệt dành cho tay đua phân khối lớn có thể lên đến hàng chục triệu đồng. Mũ bảo hiểm Balder Mũ bảo hiểm BalderKhi hỏi Mũ bảo hiểm hãng nào tốt nhất? Thì câu trả lời không thể không nhắc đến Balder. Đây là cái tên luôn nằm trong những thương hiệu hàng đầu được người tiêu dùng đánh giá cao trong những năm gần đây. Những sản phẩm mũ bảo hiểm ¾ được sản xuất hoàn toàn từ dây chuyền hiện đại, tiên tiến. Từ đó mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao và tự hào xuất khẩu ra nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Với mẫu mã thiết kế hiện đại, được cải tiến thường xuyên để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người dùng. Ngoài ra, mức giá các sản phẩm của thương hiệu này cũng khá phù hợp với khả năng chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay. Tùy theo từng mẫu mã mà sản phẩm có mức giá dao động từ đến đồng. Các sản phẩm của Balder đều tương đối gọn nhẹ, khi đội mang lại cho người dùng cảm giác thoải mái. Chất liệu sản xuất đảm bảo an toàn, hạn chế sự tác động khi xảy ra va chạm trong quá trình tham gia giao thông. Mũ bảo hiểm Balder đều có tem kiểm định chất lượng được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. Bạn hoàn toàn yên tâm khi đồng hành cùng các sản phẩm của Balder trên mọi nẻo đường. Mũ bảo hiểm Avex Mũ bảo hiểm AvexAvex là một thương hiệu nón bảo hiểm đến từ Thái Lan đã khá quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Những sản phẩm của Avex đều đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm tra chặt chex bởi Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường Việt Nam trước khi đưa đến tay người tiêu dùng. Mũ bảo hiểm Avex được thiết kế tinh tế, cấu trúc chắc chắn kết hợp cùng các đường nét đơn giản hài hòa nhưng lại thể hiện được sự mạnh mẽ, năng động. Avex cũng mang đến cho người dùng sự lựa chọn đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kích thước với mức giá phải chăng từ đến đồng. Mũ bảo hiểm Napoli Mũ bảo hiểm NapoliNapoli cũng là một hãng mũ bảo hiểm phổ biến rộng rãi trên thị trường hiện nay với mức giá được đánh giá khá rẻ. Mặc dù đây chỉ là thương hiệu mang tính chất địa phương và chưa có sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường quốc tế nhưng đã được kiểm định và cấp phép sử dụng tại thị trường Việt Nam. Ưu điểm khiến người dùng ưa chuộng thương hiệu này là nhờ thiết kế, mẫu mã đẹp, độc đáo. Chỉ với đồng bạn đã có thể sở hữu cho mình một chiếc mũ bảo hiểm từ thương hiệu Napoli rồi. Kết luận Lựa chọn một chiếc mũ bảo hiểm chất lượng, đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường là điều hoàn toàn cần thiết. Không chỉ tuân thủ luật giao thông mà còn đảm bảo an toàn cho bản thân bạn, người thân và những người tham gia giao thông khác. Nếu bạn vẫn luôn thắc mắc liệu rằng “Mũ bảo hiểm hãng nào tốt nhất?” thì 5 thương hiệu mũ bảo hiểm trên đây là câu trả lời chính xác nhất! Hãy là người tiêu dùng thông minh và am hiểu quy định pháp luật nhé! Link đặt hàng chính hãng SBIKER Shop
bảo hiểm ma chay