câu hỏi trắc nghiệm luật tố tụng hình sự

Đáp Án Trắc Nghiệm Môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam EL11 – Bài 2 về chứng cứ: Theo quy định tại Điều 86 BLTTHS, chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm Mời bạn đọc cùng tham khảo và tải về bộ câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự tại đây. Bộ Luật tố tụng hình sự 101/2015/QH13. Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm trong tố tụng hình sự là gì? Quyết định 1681/QĐ-TTg về tăng cường biện pháp phòng Frau Sucht Mann Und Meint Es Ernst. Phần 1 Các câu hỏi nhận định thường gặp được sắp xếp lộn xộn. 1. Tất cả các Cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can.. Nội dung chính Show Top 1 200 câu TRẮC NGHIỆM HÌNH sự và tố TỤNG HÌNH sự Tài liệu ôn thi Viện kiểm sát - 123docTop 2 Đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự Việt Nam luật kinh tế - ĐH mở HN - 123docTop 3 Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự có đáp án - Phần 3 - 4 Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự có đáp án - Phần 2 - 5 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam - EL11 - EHOU - 6 Câu hỏi Luật tố tụng hình .docx Tải miễn phí - Tài liệu mớiTop 7 [Tổng hợp] Đề thi môn Luật Tố tụng hình sự [CÓ ĐÁP ÁN] - 8 Câu hỏi nhận định đúng sai Luật tố tụng hình sự 2015 có đáp ánTop 9 Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có đáp ánTop 10 Thi Trắc Nghiệm Môn Luật Tố Tụng Hình Sự - Tìm Văn Bản Top 1 200 câu TRẮC NGHIỆM HÌNH sự và tố TỤNG HÌNH sự Tài liệu ôn thi Viện kiểm sát - 123doc Tác giả - Nhận 242 lượt đánh giá Tóm tắt 200 CÂU TRẮC NGHIỆM HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰPHẦN 1 100 CÂU TRẮC NGHIỆM HÌNH SỰCâu 1. Tất cả pháp nhân là chủ thể tội phạm, đúng hay sai?Đ Sai, tại khoản 2 Điều 3 thì chỉ pháp nhân thương mại m ới ph ảichịu TNHS. 2đCâu 2. Pháp nhân thương mại phải chịu TNHS đối với tất cả cáctội phạm được qui định tại Chương XVIII các tội xâm ph ạm trật t ựquản lý k,tế ; Chương XIX các tội phạm về môi trường, đúng haysai?Đ Sai, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu TNHS đối với m ột số tộicủa hai chương n Khớp với kết quả tìm kiếm Đáp án sai – Điều luật 113 BLHS. Câu 22. 2 điểm Người chuẩn bị phạm tội hoạt đồng nhằm lật đổ chính quyền nhân dân chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi ... ... Top 2 Đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự Việt Nam luật kinh tế - ĐH mở HN - 123doc Tác giả - Nhận 251 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Luật Tố tụng hình Việt Nam - CÂU HỎI A bị hại tội cố ý gây thương tích theo khoản Điều 134 BLHS Trong giai đoạn điều tra, có A người đại diện khơng ... ... Top 3 Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự có đáp án - Phần 3 - Tác giả - Nhận 200 lượt đánh giá Tóm tắt . Câu hỏi 1. Thẩm quyền tiếp nhận kiến nghị khởi tố vụ án. a. Cơ quan tiến hành tố tụng. b. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. c. Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát. d. Chỉ thuộc về Cơ quan điều tra. Câu hỏi 2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án. a. Chỉ được đặt ra với bản án sơ thẩm. b. Chỉ thực hiện khi được sự cho phép của Chánh án Tòa án. c. Chỉ được thực hiện khi không làm thay đổi bản chất hoặc bất lợi cho người tham gia tố tụng. d. Không được thực hiện trong mọi trường hợp. Câu hỏi 3. T Khớp với kết quả tìm kiếm 7 ngày trước — Tổng hợp 100 câu hỏi ôn thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự Có Đáp Án, giúp ôn tập, chuẩn bị cho các bài thi quan trọng. ... Top 4 Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự có đáp án - Phần 2 - Tác giả - Nhận 200 lượt đánh giá Tóm tắt . Câu hỏi 1. Người bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án đúng với ý chí của họ, thì. a. Không được yêu cầu lại nếu vụ án đã chuyển sang giai đoạn truy tố.. b. Được yêu cầu lại nếu người bị hại là người dưới 18 tuổi. c. Không được yêu cầu khởi tố lại. d. Vẫn được yêu cầu khởi tố lại. Câu hỏi 2 Người bị hại có quyền được rút yêu cầu khởi tố vụ án. a. Trước khi Viện kiểm sát ra quyết định truy tố. b. Không bị giới hạn ở thời điểm nào. c. Trước khi Hội đồng xét xử tuyên án. d. Trước khi mở phiê Khớp với kết quả tìm kiếm 7 ngày trước — d. Nếu không đồng ý sẽ kháng nghị lên Viện kiểm sát cấp trên. Câu hỏi 8. Khi phát hiện bản án có hiệu lực pháp luật vi phạm pháp luật, người bị ... ... Top 5 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam - EL11 - EHOU - Tác giả - Nhận 126 lượt đánh giá Tóm tắt Nội dung chương trình Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – EL11 – EHOU nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về khái niệm, nguyên tắc và phân biệt được khái niệm các chủ thể, địa vị pháp lý trong quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, … và hình thành, phát triển năng lực tư duy phê phán, giải quyết vấn đề. Nâng cao thái độ tích cực của người học đối với các nội dung môn họcClick chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài Khớp với kết quả tìm kiếm 30 thg 7, 2021 — Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 30 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn ... ... Top 6 Câu hỏi Luật tố tụng hình .docx Tải miễn phí - Tài liệu mới Tác giả - Nhận 151 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Download file Câu hỏi Luật tố tụng hình .pdf .xls .ppt free và các tài ... Một số câu hỏi trắc nghiệm và bán trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự. ... Top 7 [Tổng hợp] Đề thi môn Luật Tố tụng hình sự [CÓ ĐÁP ÁN] - Tác giả - Nhận 154 lượt đánh giá Tóm tắt Dưới đây là một số Đề thi môn Luật Tố tụng hình sự do HILAW tổng hợp xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập. Nhận định 1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó. => Nhận định Đúng.. Căn cứ pháp lý Điều 49 BLTTHS 2015.. Giải thích Theo quy định tại Điều 49 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì&n Khớp với kết quả tìm kiếm 14 thg 2, 2022 — => Nhận định Đúng. Căn cứ pháp lý Điều 49 BLTTHS 2015. Giải thích Theo quy định tại Điều ... ... Top 8 Câu hỏi nhận định đúng sai Luật tố tụng hình sự 2015 có đáp án Tác giả - Nhận 156 lượt đánh giá Tóm tắt . [ Tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng sai Luật tố tụng hình sự 2015 có đáp án để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả như mong muốn. Các nội dung liên quan Đề mục Phần 1 Các câu hỏi nhận định thường gặp được sắp xếp lộn xộn. 1. Tất cả các Cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can.. => Sai, vì Theo Đ33 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm CQĐT, Viện kiểm sát; Tòa án.. Theo Đ104 BLTTHS thì tất cả các cơ quan tr Khớp với kết quả tìm kiếm Tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng sai môn luật tố tụng hình sự 2015 có đáp án để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. ... Top 9 Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có đáp án Tác giả - Nhận 150 lượt đánh giá Tóm tắt . [ Tổng hợp các câu hỏi lý thuyết môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có file đáp án kèm theo. Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới... Những nội dung liên quan . [PDF] Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu Đáp án câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự PDF ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô Khớp với kết quả tìm kiếm [ Tổng hợp các câu hỏi lý thuyết môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có file đáp án kèm theo. Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị ... ... Top 10 Thi Trắc Nghiệm Môn Luật Tố Tụng Hình Sự - Tìm Văn Bản Tác giả - Nhận 133 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Thi Trắc Nghiệm Môn Luật Tố Tụng Hình .pdf .xls .ppt .txt và hàng tỷ văn bản, tài liệu, học liệu, sách, được tải xuống miễn phí trên toàn thế giới. ... Câu 1 Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 nghiêm cấm những hành vi nào? A. Tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người. B. Bức cung hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người. C. Dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người. D. Cả 03 đáp án trên. ANYMIND360 / 1 Câu 2 Người bắt, giữ hoặc giam người khác trái pháp luật mà có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của nạn nhân thì bị xử lý hình sự như thế nào? A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. D. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. Câu 3 Người thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì có thể bị áp dụng hình phạt nào sau đây theo Bộ luật hình sự năm 2015? A. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. B. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. D. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. Câu 4 Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình làm nạn nhân chết thì bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù? A. 02 năm tù. B. 05 năm tù. C. 10 năm tù. D. Từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. ZUNIA12 Câu 5 Trong hoạt động tố tụng, người sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc trường hợp nào sau đây? A. Làm người bị bức cung chết. B. Làm người bị bức cung tự sát. C. Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật. D. Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung. Câu 6 Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với người phạm tội bức cung là gì? A. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng. B. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm. C. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. D. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm. ADMICRO Câu 7 Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật được bảo đảm quyền lợi như thế nào? A. Được bồi thường thiệt hại về vật chất. B. Được bồi thường thiệt hại về tinh thần. C. Được phục hồi danh dự. D. Cả 03 đáp án trên. Câu 8 Ông Nguyễn Văn Đ là đại biểu Hội đồng nhân dân phường, vì nghi ngờ cháu P đổ sơn vào cửa nhà mình, ông Đ đã bắt giữ cháu P và tra khảo nhằm buộc cháu phải nhận là đã đổ sơn vào nhà ông. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của ông Đ đã có dấu hiệu của tội gì? A. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật. B. Tội vi phạm quy định về giam giữ. C. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật. D. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi. Câu 9 Để nhanh chóng phá án, Điều tra viên H đã đe dọa đánh để ép anh Đ phải khai nhận là đã sát hại nạn nhân. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của Điều tra viên H đã có dấu hiệu của tội gì? A. Tội bức cung. B. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật. C. Tội cưỡng ép người khác khai báo, cung cấp tài liệu. D. Tội dùng nhục hình. Câu 10 Hình phạt nào là hình phạt bổ sung khi không áp dụng là hình phạt chính A. Trục xuất B. Phạt tiền và trục xuất C. Quản chế D. Phạt tiền Câu 11 Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ thì thời gian đó là A. Không quá 02 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần B. Không quá 02 giờ trong một ngày và không quá 02 ngày trong 01 tuần C. Không quá 03 giờ trong một ngày và không quá 03 ngày trong 01 tuần D. Không quá 03 giờ trong một ngày và không quá 03 ngày trong 01 tuần Câu 12 Nhận định nào sau đây không có trong khái niệm về thời hiệu thi hành bản án A. Người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. B. Không áp dụng hình phạt. C. Khi hết thời hạn luật định D. Thời hạn do luật định. Câu 13 Hình phạt nào không phải là hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội A. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định B. Cấm huy động vốn C. Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính D. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn Câu 14 Đối tượng nào sau đây không thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước A. Vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép B. Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội C. Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành D. Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội Câu 15 Nhận định nào sau đây là không đúng về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại phạm tội A. Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm trong BLHS hiện hành B. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại; hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại; hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự C. Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân D. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 BLHS mới phải chịu trách nhiệm hình sự Câu 16 Nhận định nào sau đây là không đúng về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự A. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 BLHS. B. Những tình tiết đã được sử dụng làm tình tiết định tội, định khung giảm nhẹ hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. C. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết có trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ. D. Ngoài những tình tiết nêu tại khoản 1 Điều 51 BLHS, tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Câu 17 Nhận định nào sau đây là đúng về các tình tiết giảm nhẹ làm căn cứ cho hưởng án treo A. Có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên trong đó có ít nhất 1 tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS. B. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo. C. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ do tòa án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo. D. Chỉ cần có 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trở lên không quan trọng những tình tiết này được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS hay quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS. Câu 18 Hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội A. Cấm cư trú B. Cảnh cáo C. Quản chế D. Tịch thu tài sản Câu 19 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm A. Bị phát hiện B. Được thực hiện C. Hoàn thành D. Kết thúc Câu 20 Nhận định nào sau đây là không đúng về các biện pháp tư pháp A. Các biện pháp tư pháp có mục đích trừng trị và mục đích phòng ngừa. B. Các biện pháp tư pháp không để lại án tích cho người, pháp nhân thương mại bị áp dụng. C. Các biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế hình sự do Viện Kiểm Sát, Tòa Án quyết định. D. Các biện pháp tư pháp được quy định trong BLHS. Câu 21 Khẳng định nào là sai? A. Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo. B. Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đã phạm là trên 3 năm tù. C. Người phạm tội được hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù. D. Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi. Câu 22 Nhận định nào không đúng về miễn trách nhiệm hình sự? A. Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp người phạm tội không bị áp dụng hình phạt B. Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự về tội phạm mà người này đã thực hiện C. Hành vi của người được miễn trách nhiệm hình sự đã cấu thành tội phạm D. Điều 29 BLHS quy định các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bắt buộc và tuỳ nghi Câu 23 Nhận định nào sau đây là không đúng về hình phạt cấm cư trú A. Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định B. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội, khi không áp dụng là hình phạt chính C. Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù D. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội Câu 24 Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng? A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành C. Xác định các hành vi vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy Câu 25 Bộ luật hình sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào? A. Người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ lãnh thổ Việt Nam B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam D. Cả a, b, c sai CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNGBài 6 Pháp Luật Hình Sự1. Theo quy định trong Bộ Luật Hình sự Việt Nam 2015, người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội mà bộ luật này có quy định khác?a. 14b. 16c. 15d. 12Theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự BLHS năm 2015, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự TNHS về mọi tội phạm tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, trừ những tội phạm mà BLHS có quy định Theo quy định của pháp luật hình sự, hành vi nguy hiểm cho xã hội là hành via. Gây thiệt hại cho xã hội hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho xã hộib. Gây thiệt hại lợi ích của xã hộic. Gây hoảng loạn về tinh thần cho mọi ngườid. Trái với quy định của pháp vi nguy hiểm cho xã hội là hành vi đã gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể đến các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Các quan hệ đó là độc tập, chủ quyền, thống nhất. ... xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa3. Tội phạm là Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố Tụng Hình SựTổng hợp các câu hỏi ôn tập môn Luật Tố Tụng Hình xin gửi tới bạn đọc tổng hợp các câu hỏi ôn tập môn Luật Tố Tụng Hình Sự để bạn đọc cùng tham khảo. Bộ câu hỏi bao gồm các phần nhiệm vụ và nguyên tắc của luật tố tụng hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng, chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự... Mời bạn đọc cùng tham khảo và tải về bộ câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự tại Luật tố tụng hình sự 101/2015/QH13Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm trong tố tụng hình sự là gì?Quyết định 1681/QĐ-TTg về tăng cường biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sựTổng hợp các câu hỏi ôn tập môn Luật Tố Tụng Hình SựCHƯƠNG I KHÁI NIỆM CHUNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰI-Câu hỏi tự luận1. Phân biệt khái niệm TTHS, thủ tục TTHS, Luật TTHS và khoa học Luật TTHS?2. Giai đoạn TTHS là gì? Dựa vào những tiêu chí nào để phân chia TTHS thành những giai đoạn khác nhau? Vì sao phải phân chia TTHS thành các giai đoạn khác nhau? TTHS Việt Nam có thể được chia thành mấy giai đoạn?3. Phân tích vai trò của TTHS trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong giai đoạn hiện nay?4. Phân tích mối quan hệ giữa Luật HS và Luật TTHS?5. Hãy nêu các đặc điểm để nhận diện hình thức TTHS Việt Nam hiện nay? Theo anh chị TTHS Việt Nam cần xây dựng theo hình thức tố tụng nào? Tại sao?6. Chức năng cơ bản của TTHS là gì ? Có những chức năng cơ bản nào? Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản trong TTHS?7. Phân biệt hoạt động TTHS và hoạt động nghiệp vụ của cơ quan điều tra?8. Hãy chứng minh Luật TTHS qua quá trình hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu ngăn ngừa và đấu tranh có hiệu quả với tình hình tội phạm?9. Hãy chứng minh Luật TTHS là 1 ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN?Phần các nguyên tắc10. Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước PL có vai trò và biểu hiện như thế nào trong TTHS?11. Chứng minh nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN đóng vai trò quan trọng trong đấu tranh phòng chống tội phạm?12. Hãy chứng minh nguyên tắc Không ai có thể bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực PL của Tòa án là 1 nguyên tắc cơ bản của nền tư pháp dân chủ và văn minh?13. Phân tích mối quan hệ giữa nguyên tắc Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước PL với nguyên tắc Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án?14. Nguyên tắc Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có ý nghĩa như thế nào trong TTHS?15. Thế nào là tranh tụng trong TTHS ? Tranh tụng khác với tranh luận như thế nào? Trong PL TTHS Việt Nam có ghi nhận nguyên tắc tranh tụng hay không?II-Nhận định Đúng hoặc Sai? Giải thích tại sao?1. Chỉ có QHPL TTHS mới mang tính quyền lực nhà QHPL mang tính quyền lực nhà nước là QHPL Phương pháp phối hợp chế ước chỉ điều chỉnh các mối quan hệ giữa các Nguyên tắc Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là nguyên tắc đặc thù mà chỉ Luật TTHS mới Người THTT và người TGTT có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các phiên tòa xét xử Quan hệ phát sinh giữa người bị hại với người làm chứng là quan hệ Quan hệ phát sinh giữa cơ quan điều tra với VKS trong quá trình giải quyết VAHS là quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Quan hệ giữa điều tra viên với người bào chữa được điều chỉnh bởi phương pháp quyền Quan hệ PLTTHS phát sinh khi có một hành vi phạm tội được thực Quan hệ phát sinh giữa tòa án với VKS được điều chỉnh bởi phương pháp quyền Quan hệ PLTTHS phát sinh khi có quyết định tạm II CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNGI-Câu hỏi tự luận1. Những cơ quan nào được gọi là CQTHTT? Phân biệt hai khái niệm "CQTHTT" và "CQ Tư pháp"? Tất cả những cơ quan có thẩm quyền tiến hành các hoạt động tụng hình sự có phải là những cơ quan tư pháp không? Vì sao?2. Trong VAHS, có khi nào không có người tham gia tố tụng với tư cách là người bị hại không?3. Hãy nêu những điểm đặc trưng để phân biệt người bào chữa với người bảo vệ quyền lợi của đương sự?4. Thế nào là mối quan hệ phối hợp – chế ước? Quan hệ phối hợp – chế ước có ý nghĩa như thế nào đối với mục đích và kết quả của hoạt động TTHS?5. Vì sao phải thay đồi người tiến hành tố tụng? Theo anh chị PLTTHS hiện hành quy định về các căn cứ để thay đổi người tiến hành tố tụng còn có những điểm nào chưa hoàn thiện?6. Vì sao PLTTHS quy định người làm chứng không thể trở thành người bào chữa và ngược lại?7. Chế định bào chữa bắt buộc trong TTHS có ý nghĩa gì? Tại sao những trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS phải bắt buộc có người bào chữa?8. Trong TTHS, khi nào có sự tham gia của người đại diện hợp pháp? Khi tham gia TTHS, đại diện hợp pháp có những quyền và nghĩa vụ gì?9. So sánh người bị hai và Nguyên đơn dân sự?10. So sánh người bào chữa và người bảo vệ quyền lợi cho đương sự?11. So sánh NĐDS trong VAHS và NĐDS trong VADS?12. Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến?13. So sánh người bị hại với nguyên đơn dân định Đúng hoặc Sai? Giải thích tại sao?A-Nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?1. Trong quá trình giải quyết VAHS, chỉ có CQTHTT mới có nghĩa vụ phối hợp – chế ước lẫn Tất cả cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị Tất cả những người có quyền giải quyết vụ án hình sự đều là những người tiến hành tố Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố Trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị Người dưới 14 tuổi không được làm Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị Trong mọi trường hợp, Thẩm phán Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu đã được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm trong vụ án Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án Khai báo là quyền của người làm Chỉ có kiểm sát viên VKS thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên định sau đây, nhận định nào là nhận định đúng?1. a Người bị hại là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tội phạm xâm Người bị hại là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây a Khai báo là quyền và là nghĩa vụ của bị can, bị Khai báo là nghĩa vụ của bị can, bị Khai báo là quyền của bị can, bị a Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại, NĐDS, Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm giữ, bị can, bị Tất cả nhận định trên đều a Người làm chứng là người trực tiếp biết tình tiết vụ Người làm chứng là người trực tiếp biết tình tiết vụ án và được cá nhân, cơ quan có thẩm quyền mời làm Người làm chứng là người biết tình tiết vụ án và được cá nhân, cơ quan có thẩm quyền mời làm Nhận định b, c là nhận định Tất cả nhận định trên đều a Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án hoặc Chánh án tòa cấp trên trực tiếp quyết Việc thay đổi Thẩm phán do Hội đồng xét xử quyết Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án, Chánh án tòa cấp trên trực tiếp hoặc Hội đồng xét xử quyết a Việc thay đổi Điều tra viên do Viện trưởng VKS cùng cấp quyết Việc thay đổi Điều tra viên do Thủ trưởng CQĐT quyết Nhận định a, b đều a Việc thay đổi thư ký tòa án do Chánh án tòa án quyết Việc thay đổi thư ký tòa án do HĐXX quyết Việc thay đổi thư ký tòa án do Chánh án tòa án, HĐXX quyết tập tình huốngBT 1 Ban đêm A và B cùng đến cơ quan X để trộm cắp tài sản của cơ quan. Trên đường đi A và B gặp C C 17t, con ông H và đã rủ C cùng tham gia phi vụ. C đồng ý cùng đi. Đến nơi, C được A và B phân công đứng ngoài canh gác, còn chúng thì thực hiện kế họach đã định. Sau khi trộm được một số tài sản, chúng trộm thêm chiếc xe máy của anh N để chở tài sản trộm được đi tiêu thụ. Sáng hôm sau, C ăn năn, hối cải nên đã đến cơ quan công an tự Hãy xác định tư cách tố tụng của những người nói trên?BT 2 Nguyễn Văn H 20t đã thực hiện hành vi cướp xe máy của anh B đang đi trên đường và bi bắt quả tang. H bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản. Ông A là cha của H hiện là luật sư tham gia tư cách tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho Hãy xác định tư cách tố tụng của A, B và tiết bổ sung Trong quá trình điều tra, CQĐT cho biết được rằng chiếc xe máy mà B sử dụng là xe của cơ quan X giao cho B đi công Tư cách tố tụng của người nào có thể bị thay đổi? Có tư cách tố tụng nào mới xuất hiện khi phát hiện tình tiết này hay không?BT 4 A rủ B đi "mua dâm", sau khi tìm được cô C và thỏa thuận giá, cô C gọi thêm cô D đi khách. Khi đang "vui vẻ" thì X và Y xuất hiện, xin đểu A và B, nhưng A và B không cho. X và Y xông vào, dùng gạch, đá ném và quăng A và B xuống hồ nước. Vì không biết bơi nên A chết còn B thì bơi sang được bờ bên kia và nghĩ rằng bạn mình đã thoát chết, B ung dung về nhà. Sau đó, CQĐT ra quyết định KTVA và quyết định KTBC về tội giết người theo quy định tại Đ93 Hãy xác định tư cách tố tụng của những người tham gia tố tụng trong vụ án?CHƯƠNG III CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰI-Câu hỏi tự luận1. Phân tích khái niệm chứng cứ trong PL TTHS Phân tích vai trò và ý nghĩa của chứng cứ trong hoạt động chứng Phân tích mối quan hệ giữa các thuộc tính của chứng Có những cách phân loại chứng cứ nào? Việc phân loại như vậy có ý nghĩa gì trong quá trình chứng minh VAHS?5. Nghĩa vụ chứng minh là gì? Những chủ thể nào có nghĩa vụ chứng minh trong TTHS?6. Quyền chứng minh là gì? Những chủ thể nào có quyền cchứng minh?7. Phân biệt Đối tượng chứng minh? Giới hạn chứng minh? Phạm vi chứng minh trong vụ án hình sự?8. Nêu những khác biệt trong hoạt động chứng minh ở các giai đoạn tố tụng hình sự?9. So sánh phạm vi chứng minh của Điều tra viên với phạm vi chứng minh của Kiểm sát So sánh phạm vi chứng minh của Kiểm sát viên với phạm vi chứng minh của Thẩm phán, Hội thẩm?11. So sánh nghĩa vụ chứng minh tội phạm ở giai đoạn điều tra và giai đọan xét Thế nào là Kết luận giám định? Kết luận giám định có ý nghĩa như thế nào trong quá trình chứng minh vụ án hình sự?13. Trong những trường hợp nào thì cần Gíam định lại? Giám định bổ sung?14. Tại sao các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d K3 Đ155 BLTTHS bắt buộc phải trưng cầu giám định?15. Thẩm quyển xử lý vất chứng là gì? Những chủ thể nào có thẩm quyền xử lý vật chứng?II-Nhận định Đúng hoặc Sai? Giải thích tại sao?1. Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến vụ án hình sự thì là chứng Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ trinh sát, đặc tình, sổ đen là chứng Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh vụ án hình Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế Kết luận giám định là chứng cứ trong Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong Lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ có thể thay thế Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án đã được giải quyết Thư ký tòa án có quyền chứng minh trong vụ án hình IV NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰI-Câu hỏi tự luận1. So sánh BPNC với biện pháp cưỡng chế khác trong So sánh biện pháp "Bắt người trong trường hợp khẩn cấp" và biện pháp "Bắt người phạm tội quả tang".3. So sánh biện pháp "Bắt người" nói chung và việc bắt người là ĐBQH, ĐB Phân biệt biện pháp "Tạm giữ" và biện pháp "Tạm giam" trong So sánh biện pháp "Tạm giữ" trong TTHS và biện pháp "Tạm giữ" trong hoạt động So sánh biện pháp "Tạm giam" và Hình phạt tù có thời Người chưa thành niên phạm tội có bị bắt, tạm giữ, tạm giam không? Nếu có thì trong TH nào?8. Phân tích biện pháp "Bảo lĩnh" trong TTHS và nêu những hạn chế của biện pháp này trong thực tiễn áp Phân tích biện pháp "Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm" trong TTHS và nêu những hạn chế của biện pháp này trong thực tiễn áp định Đúng hoặc Sai? Giải thích tại sao?1. BPNC chỉ áp dụng đối với Bị can, Bị VKS có quyền áp dụng tất cả các BPNC trong VKS không có quyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của Biện pháp "Tạm giữ" vẫn có thể áp dụng đối với Bị can, Bị Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm Viện trưởng VKSND các cấp có quyền ra Lệnh tạm Biện pháp "Cấm đi khỏi nơi cư trú" không áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội ở Việt Biện pháp "Bảo lĩnh" chỉ áp dụng cho Bị can, Bị cáo là người chưa thành Biện pháp "Bảo lĩnh" chỉ áp dụng đối với Bị can, Bị cáo phạm tội ít nghiêm Không được áp dụng biện pháp "Bảo lĩnh" đối với Bị can, Bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm Biện pháp "Đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm" được áp dụng không phụ thuộc vào việc Bị can, Bị cáo phạm tội Mọi quyết định về việc "Đặt tiền hoặc tài sản có gia trị để bảo đảm" đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi Biện pháp "Tạm giam" có thể được áp dụng đối với tất cả các Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi tiến Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng VKS cùng Tất cả các Lệnh Tạm giam đều phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi Biện pháp "Tạm giam" không được áp dụng đối với Bị can, Bị cáo là người chưa thành Biện pháp "Tạm giam" không được áp dụng đối với Bị can, Bị cáo là người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm Biện pháp "Tạm giam" không được áp dụng đối với Bị can, Bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già Biện pháp "Tạm giam" được áp dụng đối với mọi loại tội Người chưa thành niên chỉ bị tam giam khi họ phạm tội rất nghiêm Tất cả các trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang đều phải ra Quyết định "Tạm giữ".23. Trong mọi trường hợp, việc hủy bỏ hoặc thay thế BPNC đã được áp dung đều phải do VKS quyết có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÁN TRẮC NGHIỆM MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1. Việc giải quyết vụ án hình sự phải trải qua 7 giai đoạn tố tụng hình sự? Sai. Khi xét xử sơ thẩm mà các bên không kháng cáo, kháng nghị thì không cần phải xét xử phúc thẩm, hay giám đốc thẩm, tái thẩm. 2. Trong mọi trường hợp bào chữa bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Bộ luật TTHS, khi không có người bào chữa thì toà án hoãn phiên toà? Sai. Những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 57 BLTTHS mà bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ vẫn có quyền từ chối người bào chữa và phiên tòa vẫn làm việc. 3. Một trong các bên của quan hệ pháp luật TTHS bắt buộc phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền? Đúng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là những cơ quan tiến hành tố tụng mang tính quyền lực nhà nước. 4. Quan hệ pháp luật mang tính quyền lực nhà nước là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự? Sai. Quan hệ pháp luật mang tính quyền lực nhà nước còn thể hiện ở tố tụng dân sự và tố tụng hành chính. 5. Phương pháp phối hợp-chế ước chỉ điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng? Sai. Phương pháp phối hợp chế ước là các phương pháp điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động của mình các chủ thể này phối hợp và chế ước lẫn nhau. Ngoài việc điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng còn điều chỉnh các mối quan hệ xã hội khác như hợp đồng dân sự… 6. Xác định nhận định nào sau đây là đúng a. Quan hệ pháp luật TTHS luôn mang tính quyền lực nhà nước. b. Quan hệ pháp luật hình sự luôn mang tính quyền lực nhà nước. c. Quan hệ pháp luật hành chính luôn mang tính quyền lực nhà nước. d. Mọi quan hệ pháp luật luôn mang tính quyền lực nhà nước. e. Nhận định a, b và c là đúng 7. Nguyên tắc nào trong số những nguyên tắc sau đây là nguyên tắc đặc thù của luật TTHS. a. Nguyên tắc xét xử công khai. b. Nguyên tắc hai cấp xét xử. c. Nguyên tắc đảm bảo quyền bình đẳng trước toà. d. Nguyên tắc suy đoán vô tội. e. Nguyên tắc đảm bảo quyền bào chữa cho người bị buộc tội. f. Nguyên tắc xác định sự thật vụ án. g. Nguyên tắc xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục. h. Chỉ có nguyên tắc d, e 8. Nhận định nào sau đây là đúng a. Quan hệ pháp luật TTHS phát sinh khi có tội phạm xảy ra. b. Quan hệ pháp luật TTHS phát sinh khi xác định được dấu hiệu tội phạm. c. Quan hệ pháp luật TTHS phát sinh khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. d. Tất cả đều đúng. 9. Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? a. Trong quá trình giải quyết vụ án HS, chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới có nghĩa vụ phối hợp và chế ước lẫn nhau? Sai. Trong quá trình giải quyết vụ án ngoài cơ quan tiến hành tố tụng còn có các chủ thể khác như hội thẩm nhân dân… cũng phối hợp và chế ước lẫn nhau. b. Tất cả những người có quyền giải quyết vụ án HS đều là những người tiến hành tố tụng? Sai. Chỉ những người đại diện cho cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện các hoạt động tố tụng hình sự nhằm giải quyết đúng đắn vụ án hình sự. c. Tất cả những người tham gia tố tụng đều có quyền và lợi ích trong vụ án đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng? Sai. Chỉ những người được quy định tại Điều 43 BLTTHS mới có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng. 10. Nhận định nào sau đây là đúng a. Người bị hại là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tội phạm xâm hại? b. Người bị hại là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây ra? c. Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây ra? 11. Nhận định nào sau đây là đúng a. Khai báo là quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo. b. Khai báo là nghĩa vụ của bị can, bị cáo? c. Khai báo là quyền của bị can, bị cáo? 12. Nhận định nào sau đây là đúng a. Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự? b. Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm giữ? c. Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo? d. Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo? e. Tất cả các nhận định trên là đúng? 13. Nhận định nào sau đây là đúng a. Người làm chứng là người trực tiếp biết tình tiết của vụ án? b. Người làm chứng là người trực tiếp biết tình tiết của vụ án và được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mời làm chứng?

câu hỏi trắc nghiệm luật tố tụng hình sự