kể chuyện lớp 1 hai tiếng kì lạ
Để có thêm tài liệu học thật tốt môn Tiếng Việt lớp 1, HOC247 Kids mời các bé cùng tham khảo bài học Ôn tập và kể chuyện trang 38, 39 trong SGK Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo dưới đây. Thông qua bài giảng, các bạn nhỏ sẽ rèn luyện cách đọc, cách viết các âm, chữ đã học và nắm nội dung câu chuyện
Hình ảnh: Kể chuyện: Hai tiếng kì lạ Tiếng Việt lớp 1 Sách Cánh Diều | Cô Thu Hôm nay cô kể câu chuyện Hai tiếng kì lạ – Sách Tiếng Việt lớp 1, Bộ sách Cánh Diều. Bài giảng trực tuyến giúp các con nắm chắc kiến thức Hy vọng giúp được các con …
M«n kể chuyện: Hai tiếng kì lạ 1 2 43 Em hãy kể lại câu chuyện cô chủ không biết quý tình bạn Thứ sáu ngày 07 tháng 5 năm 2010 Kể chuyện 1 2 4 3 Pao-. sáu ngày 07 tháng 5 năm 2010 Kể chuyện Các em tập nói cùng bạn hai tiếng vui lòng với giọng nói dịu dàng.
Kể chuyện: Hai tiếng kì lạ, hỏi đáp, môn Tiếng việt, lớp 1. HOC24. Lớp học. Lớp học. Tiếng anh thí điểm.
Giáo án Kể chuyện Lớp 1 - Tuần 12: Sự tích dưa hấu - Nguyễn Thị Xuân Yến; Giáo án Kể chuyện Lớp 1 - Tuần 34: Hai tiếng kì lạ - Năm học 2014-2015; Giáo án Kể chuyện Lớp 1 (Sách Cánh diều) - Bài 3: Hai con dê - Đào Thị Bích Thủy
Frau Sucht Mann Und Meint Es Ernst. Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, học sinh sẽ được học văn kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc. Đây là một chuyên đề cần thiết dành cho học sinh luyện kỹ năng tập làm văn tốt hơn. Đối với Tiếng Việt lớp 5, văn kể chuyện được chia thành hai dạng Văn kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc và văn kể một câu chuyện đã chứng kiến, đã tham gia. Tuy nhiên, khác với lớp 4, học sinh lớp 5 sẽ phải kể chuyện nghiêng về phần sáng tạo nhiều hơn. Vậy như thế nào gọi là văn kể chuyện sáng tạo? Định nghĩa văn kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc Kể chuyện sáng tạo là việc dựa vào cốt truyện của một câu chuyện đã cho có sẵn, học sinh phải hóa thân vào một trong những nhân vật trong tác phẩm để kể lại toàn bộ câu chuyện đó. Do vậy, giáo viên thường đòi hỏi rất cao yếu tố sáng tạo trong bài văn kể chuyện. Đề bài Con hãy đóng vai nhân vật cậu bé Chôm trong truyện “Những hạt thóc giống” để kể lại câu chuyện đó. Một bài văn kể chuyện sáng tạo về câu chuyện đã nghe, đã đọc cũng giống như một bài văn kể chuyện thông thường, bố cục gồm có 3 phần Mở bài Học sinh phải hóa thân vào nhân vật để dẫn dắt câu chuyện. Ví dụ ở đề bài trên, học sinh có thể dẫn dắt như sau “Trải qua cuộc sống mồ côi, cơ cực, sau bao nhiêu biến động, giờ đây ta đã lên ngôi vua, trị vì ngôi báu, đứng đầu thiên hạ. Nhưng trong hạnh phúc và vinh quang hôm nay, ta vẫn không thể nào quên được bài học đầu đời, đưa ta đến thành công hôm nay.” Lưu ý Để có mở bài hay, ấn tượng, học sinh hãy kể lại hồi ức, và bối cảnh mà nhân vật Chôm đã trải qua để dẫn dắt người đọc vào câu chuyện. Thân bài Ở phần thân bài, học sinh có thể kể theo nhiều cách khác nhau, nhưng không được làm thay đổi nội dung của câu chuyện. Học sinh xây dựng cốt truyện riêng theo cốt truyện cơ bản kết hợp với trí tưởng tượng của mình. Tiếp theo, học sinh cần nắm vững nội dung câu chuyện gốc, và ghi lại diễn biến các sự việc đã xảy ra theo trình tự thời gian hoặc không gian. Phụ huynh và học sinh có thể tham khảo cách viết dưới đây “Hồi ấy, vương quốc Khơ-me nơi ta sinh sống do một vị vua anh minh cai quản. Sau bao nhiêu năm, vị vua ấy tuổi đã cao, người đã yếu, không đủ sức cai trị giang sơn. Ngài lại không có con trai nên phải tìm người nối ngôi. Ngài phát cho mỗi người dân trong vương quốc một thúng thóc, sai họ đưa về gieo trồng và giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không nộp thóc sẽ bị trừng phạt. Lúc ấy, ta cũng rất háo hức mang số thóc được phát ấy về nhà chăm sóc, vun trồng tỉ mỉ, mong thóc nảy mầm để mình được lựa chọn làm hoàng đế. Nhưng thật kì lạ, dù ta bỏ bao nhiêu công chăm bẵm, tưới tắm mà những hạt thóc vẫn gan lì, không chịu nảy mầm. Ta buồn lắm mà không biết làm thế nào. Những người bạn khác của ta không hề quan tâm đến chuyện này, họ chỉ chờ đến ngày vua hẹn để mang những bao thóc đầy đã có sẵn trong kho ra dâng vua. Ta không thể đồng ý với việc làm đó của họ. Ngày hẹn đã đến, mọi người trong vương quốc nô nức kéo đến kinh thành, đằng sau là những xe thóc vàng ươm, đầy ăm ắp. Ai cũng lớn tiếng khoe ta đây đã tận tâm chăm sóc nên mới có nhiều thóc lúa như vậy. Ta rất buồn và lo sợ mình đến tay không. Đắn đo suy nghĩ rất lâu, cảm thấy không thể dối gạt nhà vua, ta bèn quỳ trước mặt ngài mà nói – Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. Ta tưởng mình nói xong câu đó sẽ phải chịu một hình phạt nặng nề với tội danh làm trái ý vua. Nhưng lạ thay, nhà vua không hề tức giận, ngài còn hiền từ cười với ta và đưa tay đỡ ta dậy. – Con tên là gì? Ngài hỏi. Thấy thái độ kì lạ của vua, mạnh dạn ta trả lời – Dạ! Muôn tâu bệ hạ, thần tên là Chôm. Thần đã cố gắng hết sức để chăm sóc thóc giống Bệ hạ ban nhưng không hiểu sao chúng không thể nảy mầm. Thần đáng tội chết ạ! Ta vừa dứt lời, nhà vua cười lớn và phán – Không! Con không có tội. Trước khi phát thóc ta đã luộc kỹ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta. Ta và những người có mặt ở đấy vô cùng ngạc nhiên. Không ai biết vì cớ gì mà nhà vua lại làm vậy. Trước khi kịp nghĩ ra thì nhà vua lại lên tiếng – “Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này”. Ngài vừa nói vừa chỉ vào ta. Lúc ấy ta cảm thấy sung sướng vô cùng. Tưởng đâu mình đã chết vì tội khi quân, ngờ đâu ta lại là người được nhà vua truyền lại ngôi báu. Quả là đời có nhiều việc không thể ngờ tới. Chỉ cần có lòng dũng cảm và tính trung thực một chú bé nghèo như Chôm ta lại có ngày trở thành một vị vua cai quản đất nước Khơ-me rộng lớn.” Kết bài Để kết thúc câu chuyện, học sinh hãy nêu kết quả các sự việc diễn ra như thế nào? Nêu nhận định, cảm xúc của mình về câu chuyện đó. “Quả là đời có nhiều việc không thể ngờ tới. Chỉ cần có lòng dũng cảm và tính trung thực một chú bé nghèo, ta lại có ngày trở thành một vị vua cai quản đất nước Khơ-me rộng lớn. Đó cũng là bài học cho tất cả mọi người, hãy cứ sống trung thực, hiền lành, chắc chắn sẽ có ngày được báo đáp.” Như vậy, để làm bài văn kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc bằng ngôn ngữ riêng của mình, đòi hỏi học sinh cần có sự linh hoạt và khả năng sáng tạo trong việc kể lại một câu chuyện mới mẻ hoàn toàn nhưng vẫn giữ được nội dung chính của câu chuyện gốc. Trong quá trình kể chuyện, hãy trình bày câu chuyện theo trình tự không gian, thời gian. Kể bằng lời văn của chính mình, bám theo dàn bài cơ bản thể hiện cảm xúc cá nhân, không sao chép nguyên văn chuyện kể. Các câu văn ngắn gọn, mạch lạc. Chấm câu đúng, đúng chính tả và bám sát yêu cầu của đề, tránh lan man, lạc đề. Đồng thời, bố mẹ có thể tham khảo các bài giảng của cô Trần Thị Vân Anh nằm trong khóa học nâng cao Tiếng Việt lớp 5 của Hệ thống Giáo dục HOCMAI. Với nhiều năm kinh nghiệm, các kiến thức cô đưa ra trọng tâm, với nhiều dạng câu hỏi, bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn phương pháp, kỹ năng đạt điểm cao trong các bài kiểm tra và kỳ thi quan trọng. Cùng với phong cách chậm rãi, giọng nói từ tốn, giọng văn sâu sắc, cô sẽ khơi dậy hứng thú học văn, tình yêu và niềm say mê văn chương của học trò. Tham khảo thêm Cách viết văn hay cho học sinh tiểu học Cách viết văn nghị luận xã hội Hướng dẫn cách soạn văn
Cô Tuyết Ngọc Quý phụ huynh và các em học sinh thân mến, nhằm hỗ trợ sát nhất quá trình học tập của học sinh, mỗi tuần khóa TIẾNG VIỆT 1 Cánh Diều đều có phiếu bài tập. Học sinh có thể làm trực tiếp trên máy. Sau khi hoàn thành phiếu, các con sẽ nhận ngay được điểm bài làm cùng một báo cáo về các kết quả liên quan. Sau đó, hệ thống sẽ gợi ý các bài học nhằm giúp học sinh ôn tập lại kiến thức và rèn luyện lại kĩ năng. Với những hỗ trợ như vậy, các con sẽ có định hướng đúng đắn và nâng cao được kết quả học tập. Chúc các con học tốt!
Tiếng Việt 1 sách Cánh DiềuVideo Kể chuyện Lớp 1 sách mớiVideo Kể chuyện Lớp 1 sách Cánh Diều mang đến những hình ảnh chất lượng cho các bài học trong sách Tiếng Việt bộ Cánh Diều, gồm 12 video trong chương trình học sách Cánh Diều giúp thầy cô chuẩn bị bài giảng lớp 1 cho năm học mới được chất lượng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các Kể chuyện Lớp 1 sách Cánh DiềuVideo Kể chuyện Lớp 1 sách Cánh diều mang tới cho quý thầy cô 12 video trong chương trình của bộ sách Cánh Diều. Thông qua những câu chuyện ý nghĩa này, giúp các em rút ra những bài học bổ ích. Những video Kể chuyện lớp 1 này còn giúp các em luyện tập, nâng cao khả năng đọc hiểu, rèn cách ghi nhớ cũng như nắm bắt nội dung câu chuyện, bao gồm 12 bài sau1. Cá đuôi cờ2. Chồn con đi học3. Dê con vâng lời mẹ4. Đôi bạn5. Hai anh em6. Hai con dê7. Hoa tặng bà8. Kiến và bồ câu9. Ong mật và ong bầu10. Sư tử và chuột nhắt11. Thần gió và mặt trời12. Thổi bóng>>> Các bạn kéo xuống cuối bài viết để tải về trọn bộ video Kể chuyện lớp 1 bộ sách Cánh diều nhé!Tham khảo thêmFile Video môn Toán sách Cánh DiềuBài thu hoạch tập huấn SGK lớp 1 bộ sách Cánh Diều đầy đủ các mônBài dạy minh họa SGK lớp 1 bộ sách Cánh Diều đầy đủ các mônFile PowerPoint tập huấn bộ sách Cánh Diều đầy đủ các mônFile ảnh gốc môn Toán sách Cánh DiềuNgoài Video Kể chuyện Lớp 1 sách Cánh Diều trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.
Giải bài tập Tiếng Việt 1 Chân trời sáng tạoGiải SGK Tiếng Việt 1 Chân trời sáng tạo giải bài tập theo đúng phân phối chương trình sách Chân trời sáng tạo lớp 1 dễ hiểu và đơn giản nhất giúp các em học sinh tiếp thu, luyện tập chắc chắn kiến thức nhất.
Ngày đăng 05/03/2021, 0932 Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều - Kể chuyện Hai tiếng kì lạ với mục tiêu giúp học sinh nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. Hiểu lời khuyên của câu chuyện Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. GIÁO ÁN MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1 SÁCH CÁNH DIỀU KỂ CHUYỆN HAI TIẾNG KÌ LẠ 1 tiết I. MỤC TIÊU Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, tồn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé Hiểu lời khun của câu chuyện Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người u mến, sẵn lịng giúp đỡ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon, mời 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi HS kể theo 3 tranh. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện gợi ý Quan sát và phỏng đốn GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát Một cậu bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. Những cảnh khác Cậu bé bước vào phịng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phịng, cảnh giác. Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm tay nhau, tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, khơng rõ để làm gì Giới thiệu truyện Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó 2. Khám phá và luyện tập Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, với anh nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú Hai tiếng kì lạ 1 Có một cậu bé mặt mũi cau có ngơi trước cửa nhà. Thấy bà cụ hàng xóm đi qua, cậu chẳng chào. Bà cụ thấy lạ, hỏi Ai trêu chọc cháu thế?. Cậu bé đáp Khơng ai trêu chọc cháu, nhưng cũng khơng ai u cháu. Chị cháu khơng cho cháu mượn bút màu. Anh cháu đi bơi cũng khơng cho cháu đi theo. Nói xong, cậu tủi thân, khóc thút thít 2 Bà cụ bèn nói Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều u cháu. Bà cụ thì thầm vào tai cậu, rồi dặn thêm Cháu nhớ nói thật dịu dàng nhé 3 Cậu bé muốn thử phép màu, chạy ngay vào nhà. Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy em trai, chị vội lấy tay che đống bút màu, 4 Cậu bé bèn nhìn vào mắt chị, nói thật dịu dàng “Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé”. Chị cậu ngạc nhiên mở to mắt, rồi khẽ nói “Em thích chiếc nào thì cầm đi!”. Cậu bé vui mừng cầm lấy một chiếc bút màu xanh rồi trả lại ngay cho chị 5 Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi “Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!”. Thật bất ngờ là anh gật đầu đồng ý ngay. 6 Hai tiếng “chị nhé”, “anh nhé” thật là kì diệu. Cậu bé sang cảm ơn bà cụ hàng xóm, nhưng cụ chưa về. Có lẽ cụ đi mách hai tiếng kì lạ cho những cậu bé, cơ bé khác Trả lời câu hỏi theo tranh Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh GV chỉ tranh 1 Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có? Vì cậu cảm thấy khơng ai trong nhà u cậu. Chị cậu khơng cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng khơng cho cậu đi theo GV chỉ tranh 2 Bà cụ nói gì với cậu? Bà cụ nói Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều u cháu GV chỉ tranh 3 Cậu bé chạy vào nhà làm gì? Cậu bé chạy ngay vào nhà vì muốn thử phép màu. Chị cậu làm gì khi thấy cậu? Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu GV chỉ tranh 4 Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé! GV chỉ tranh 5 Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!. Kết quả ra sao? Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật đầu đồng ý ngay GV chỉ tranh 6 Hai tiếng kì lạ đó là gì? HS Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, “anh nhé”, GV Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự. Cậu bé cảm ơn ai? Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm Kể chuyện theo tranh GV khơng nêu câu hỏi a Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. b 2 hoặc 3 HS kể tồn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, khơng nhìn tranh. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện GV Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV Câu chuyện nói về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch sự, thể hiện mình là một học trị ngoan, có văn hố, em sẽ chiếm được tình cảm u mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi để trở thành người HS biết nói năng lễ phép, lịch sự Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. 3. Củng cố, dặn dị GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em mới học được qua câu chuyện Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ TẬP VIẾT 1 tiết I. MỤC ĐÍCH, U CẦU Biết tơ chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ Viết các từ ngữ, câu ứng dụng dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở cịn non bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết mẫu chữ viết hoa U, Ư đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ 1 HS cầm que chỉ, tơ quy trình viết chữ viết hoa T. GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài GV chiêu lên bảng chữ in hoa U, Ư. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa U, Ư GV Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ U, Ư in hoa và viết hoa. Hơm nay, các em sẽ học tơ chữ viết hoa U, Ư; tập viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ 2. Khám phá và luyện tập Tơ chữ viết hoa U, Ư HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tơ GV vừa mơ tả vừa cầm que chỉ “tơ” theo từng nét + Chữ U viết hoa gồm 2 nét Nét 1 là nét móc hai đầu; tơ từ điểm bắt đầu trên ĐK 5, lượn theo đường cong đầu móc bên trái phía trên rồi tơ thẳng xuống chân móc bên phải. Rê bút lên ĐK 6, tơ tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ trên xuống dưới + Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét Nét 1 và 2 tơ như chữ U hoa. Sau đó tơ tiếp nét 3 là “nét râu” đường cong nhỏ bên phải nét móc tạo thành chữ hoa U HS tơ các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. Viết từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ HS đọc dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở cịn non GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ tiếng, cách nối nét giữa các chữ nối giữa U và ơ, vị trí đặt dấu thanh HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hồn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dị GV nhắc HS sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường TỰ ĐỌC SÁCH BÁO 2 tiết I. MỤC TIÊU Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa, , được sắp xếp khoa học, gọn gàng, dễ tìm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV đưa HS đến thư viện trường. 1. Giới thiệu bài Hơm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết học sẽ giúp các em Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc sách ở thư viện giữ trật tự, khơng làm ồn, khơng ăn trong thư viện, bảo quản sách khơng làm bẩn, làm rách sách 2. Luyện tập 3 HS tiếp nối đọc 3 u cầu 2, 3, 4 của bài học. Cả lớp nghe, quan sát minh hoạ. Tự chọn sách, mượn sách a GV hoặc nhân viên thư viện NVTV giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại sách. VD Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. Đây là nơi xếp các sách khoa học Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV b GV / NVTV hướng dẫn HS tự tìm sách. VD . NVTV Cháu muốn tìm truyện gì? HS 1 Cháu muốn tìm truyện Cây tre trăm đốt NVTV Truyện Cây tre trăm đốt là truyện cổ tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện cổ tích. NVTV tìm, chỉ cho HS. Đây là truyện cháu muốn tìm HS 1 Cảm ơn cơ. HS 2 Cơ cho cháu hỏi Sách về khủng long ở đâu ạ? NVTV Sách về khủng long là loại sách khoa học, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện khoa học. Đây là nơi xếp những truyện viết về khủng long. Cháu tìm đi! HS 2 Vâng ạ. Cảm ơn cơ. * HS tìm sách, nhờ GV hoặc NVTV giúp đỡ nếu cần c Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách * GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV HS Cơ cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. NVTV Cháu đợi một lát nhé. Sau đó đưa sách Truyện của cháu đây. HS nhận sách bằng hai tay Cháu cảm ơn cơ ạ! * HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn Hướng dẫn HS đọc sách Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc sách. GV nhắc HS khơng làm ồn khi đọc sách; khơng làm bẩn, làm rách sách; khơng ăn trong thư viện HS trật tự đọc sách Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì mới. Cả lớp nghe nội dung thơng tin mà mỗi bạn cung cấp Trả sách Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ. Nếu mượn sách của NVTV, các em cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV. VD HS Cơ cho cháu trả sách ạ. / Cơ cho cháu gửi lại quyển sách ạ. NVTV Cảm ơn cháu! HS Cháu cảm ơn cơ ạ. 3. Củng cố, dặn dị GV hỏi Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? HS nói lại những gì đã học được Biết giao tiếp lịch sự với NVTV khi mượn sách, trả sách. / Giữ trật tự, khơng làm ồn, khơng ăn trong thư viện. / Khơng làm bẩn, làm rách sách GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau Đọc trước nội dung bài; tìm sách, báo, truyện, bài thơ u thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc hoặc kể cho các bạn nghe ... chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện? ?Hai? ?tiếng? ?kì? ?lạ? ?để biết đó là hai? ?tiếng? ?gì. Sức mạnh diệu kỳ của? ?hai? ?tiếng? ?đó 2. Khám phá và luyện tập 2 .1. Nghe? ?kể? ?chuyện GV? ?kể? ?chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn? ?1, 2? ?kể? ?chậm rãi. Lời bà cụ thân ... cho em đi bơi cùng, anh nhé!. Kết quả ra sao? Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật đầu đồng ý ngay GV chỉ tranh 6? ?Hai? ?tiếng? ?kì? ?lạ? ?đó là gì? HS? ?Hai? ?tiếng? ?kì? ?lạ? ?đó là “chị nhé”, “anh nhé”, GV Đó là những? ?tiếng? ?thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự. Cậu bé cảm ơn ai? Cậu bé ... HS nhận? ?sách? ?bằng? ?hai? ?tay Cháu cảm ơn cơ ạ! * HS thực hành mượn? ?sách? ?theo hướng dẫn Hướng dẫn HS đọc? ?sách Mỗi HS cầm? ?1? ?quyển? ?sách? ?đi đến bàn đọc? ?sách. GV nhắc HS khơng làm ồn khi đọc sách; khơng làm bẩn, làm rách? ?sách; khơng ăn trong thư viện - Xem thêm -Xem thêm Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều - Kể chuyện Hai tiếng kì lạ,
kể chuyện lớp 1 hai tiếng kì lạ